Thứ Sáu, 25 tháng 1, 2013

“Hiệp định Paris là đỉnh cao thắng lợi của mặt trận ngoại giao”


“Hiệp định Paris là đỉnh cao thắng lợi của mặt trận ngoại giao”

(Dân trí) - Chủ tịch nước Trương Tấn Sang nhấn mạnh, Hiệp định Paris là đỉnh cao thắng lợi của mặt trận ngoại giao nước ta thời kỳ chống Mỹ. Thắng lợi này mang đậm dấu ấn, phong cách ngoại giao Hồ Chí Minh.

Ngày 25/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức trọng thể Lễ kỷ niệm 40 năm ký Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam - một sự kiện có ý nghĩa lịch sử trọng đại trong sự nghiệp cách mạng vẻ vang của nhân dân ta và nền ngoại giao Việt Nam.
Chủ tịch nước Trương Tấn Sang đọc diễn văn tại Lễ kỷ niệm 40 năm ký Hiệp định Paris (ảnh VOV)
Chủ tịch nước Trương Tấn Sang đọc diễn văn tại Lễ kỷ niệm 40 năm ký Hiệp định Paris (ảnh VOV)
Tới dự Lễ mít tinh có Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, nguyên Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh; Chủ tịch nước Trương Tấn Sang; Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng, nguyên Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn An; Đại tướng Phùng Quang Thanh - Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Đại tướng Trần Đại Quang - Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an; ông Đinh Thế Huynh - Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương; ông Huỳnh Đảm - Chủ tịch UBTƯMTTQVN, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Bình Minh - Trưởng ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm 40 năm ngày ký Hiệp định Paris.
Tới dự có các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, các lãnh đạo ban, ngành đoàn thể Trung ương và Thủ đô Hà Nội, các Mẹ Việt Nam Anh hùng, các đồng chí trực tiếp tham gia và phục vụ cho cuộc đàm phán; đại diện gia đình một số đồng chí nguyên là cán bộ của hai đoàn đàm phán và bạn bè quốc tế ủng hộ Việt Nam, góp phần vào thắng lợi cuộc đàm phán tại Hội nghị Paris, các vị Đại sứ, đại diện một số cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam; các cơ quan thông tấn báo chí trong nước và quốc tế.
Cách đây 40 năm, ngày 27/1/1973, Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết, kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh ngoại giao dài nhất, khó khăn nhất trong lịch sử ngoại giao nước ta ở thế kỷ 20; đánh dấu thắng lợi lịch sử của nhân dân ta sau hơn 19 năm đấu tranh kiên cường, bất khuất trên các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao chống Mỹ xâm lược.
Đọc diễn văn tại lễ kỷ niệm Chủ tịch nước Trương Tấn Sang nhấn mạnh, cuộc chiến đấu trường kỳ, gian khổ của quân, dân ta trên chiến trường và cuộc đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Paris đều nhằm mục tiêu là buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
“Biết bao đồng bào, đồng chí và chiến sỹ, những người con ưu tú của Tổ quốc đã hy sinh xương máu vì mục tiêu thiêng liêng ấy. Ký kết Hiệp định Paris, Mỹ đã phải công nhận nền độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, phải chấm dứt ném bom miền Bắc, rút toàn bộ quân Mỹ và chư hầu ra khỏi miền Nam; nhân dân ta đã thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược “đánh cho Mỹ cút” mà Bác Hồ kính yêu đã chỉ ra trước lúc Người đi xa”, Chủ tịch nước Trương Tấn Sang nói.
Chủ tịch nước Trương Tấn Sang đọc diễn văn tại Lễ kỷ niệm 40 năm ký Hiệp định Paris (ảnh VOV)
Chủ tịch nước Trương Tấn Sang trao tặng Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang cho đại diện hai Đoàn đàm phán tại Hội nghị Paris
Hiệp định Paris đã đi vào lịch sử của cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì độc lập, tự do, vì hòa bình và công lý. Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam cũng mở ra một giai đoạn mới ở khu vực Đông Nam Á, giai đoạn các nước Đông Nam Á hòa bình, ổn định, khép lại quá khứ thù địch, xích lại gần nhau để sum họp trong cộng đồng ASEAN ngày nay.
Chủ tịch nước cho rằng, Hiệp định Paris là đỉnh cao thắng lợi của mặt trận ngoại giao nước ta thời kỳ chống Mỹ, cứu nước, là mốc son trong trang sử vàng của nền ngoại giao cách mạng Việt Nam. Thắng lợi đó, trước hết bắt nguồn từ thắng lợi của cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng với những nỗ lực phi thường, quyết tâm chiến đấu, sẵn sàng hy sinh vì độc lập tự do, thống nhất đất nước của quân và dân ta trên các chiến trường, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán, phải xuống thang và cuối cùng phải ký Hiệp định Paris.
Thắng lợi này mang đậm dấu ấn và phong cách ngoại giao Hồ Chí Minh; có sự đóng góp từ những nỗ lực hết mình của các cán bộ, chiến sỹ trên mặt trận ngoại giao thời kỳ chống Mỹ, cứu nước mà trực tiếp là cuộc đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Paris, cuộc đấu trí thể hiện bản lĩnh kiên cường, thông minh, sáng tạo của nền ngoại giao cách mạng Việt Nam với một nền ngoại giao nhà nghề, sừng sỏ. Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng ta, mặt trận ngoại giao tại Hội nghị Paris đã phối hợp nhịp nhàng với các mặt trận chính trị, quân sự; phát huy thắng lợi trên các chiến trường, giữ vững thế chủ động trong đàm phán, liên tục tiến công.
“Kỷ niệm 40 năm ngày ký kết Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, chúng ta bồi hồi xúc động, ghi lòng tạc dạ công lao to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, người đã đặt nền móng cho nền ngoại giao cách mạng Việt Nam; chúng ta ghi nhớ công lao của biết bao đồng bào, đồng chí, chiến sỹ đã anh dũng chiến đấu, hy sinh để làm nên những chiến công chói lọi; ghi nhận và đánh giá cao sự đóng góp của các thành viên: Đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ cộng hòa do đồng chí Xuân Thủy làm Trưởng đoàn và Đoàn đàm phán Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam do đồng chí Nguyễn Thị Bình làm Trưởng đoàn, đặc biệt là vai trò và những cống hiến to lớn của đồng chí cố vấn Lê Đức Thọ. Chúng ta bày tỏ lòng biết ơn chân thành các nước xã hội chủ nghĩa anh em, bạn bè quốc tế, trong đó có nhân dân tiến bộ Mỹ, đã ủng hộ, cổ vũ cho cuộc chiến đấu chính nghĩa của nhân dân ta vì độc lập, tự do, hòa bình và công lý...”, Chủ tịch nước Trương Tấn Sang phát biểu.
Theo Chủ tịch nước Trương Tấn Sang, Hội nghị Paris và Hiệp định Paris để lại cho chúng ta nhiều bài học sâu sắc, có ý nghĩa lớn trong tình hình hiện nay. Đó là, bài học về sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng ta mở ra mặt trận ngoại giao, phát huy thế mạnh của ngoại giao, phối hợp với các mặt trận chính trị, quân sự; lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, thống nhất các mặt trận, “vừa đánh, vừa đàm”, tạo ra sức mạnh tổng hợp, giành toàn thắng...
Phát biểu tại lễ kỷ niệm bà Nguyễn Thị Bình - nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Trưởng đoàn đàm phán Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam - cho biết, Hiệp định Paris được ký kết ngày 27/1/1973 là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược, dẫn đến đại thắng mùa Xuân năm 1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
“Thắng lợi của Việt Nam tại cuộc đàm phán Paris là minh chứng tập trung nhất về sự đúng đắn, tài tình của đường lối, sách lược của nền ngoại giao Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam”, bà Nguyễn Thị Bình cho biết.
Theo bà Bình, việc ký Hiệp định Paris là thắng lợi lịch sử trọng đại của nhân dân Việt Nam và cũng là thắng lợi của tất cả những người có lương tri trên thế giới đã ủng hộ sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân Việt Nam.
Trúc Linh

Thứ Ba, 20 tháng 11, 2012

Danh mục các đề tài khóa luận tốt nghiệp môn lịch sử

Trình độ Đại học:
+ Lịch sử Việt Nam:
  1. Công cuộc phòng thủ và hoạt động bảo vệ biên giới Việt Nam dưới triều Nguyễn (1802 - 1885)
  2. Sự tham gia của người Việt trong cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ II (1939 - 1945)
  3. Viện trợ kinh tế của Hoa Kỳ cho Chính phủ Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1954 - 1963
  4. Sự tham gia của người Việt trong cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ II (1939 - 1945)
  5. Báo chí ở Trung Kỳ giai đoạn 1927 - 1945
  6. Phân tích nguyên nhân  nhà Nguyễn mất nước
  7. Vai trò và tầm quan trọng của hậu phương trong chiến tranh
  8. Nguyễn Ái Quốc - Quá trình tìm đường cứu nước và truyền bá tư tưởng vào Việt nam
  9. Biểu tượng mặt trời trên sản phẩm dệt một số dân tộc thiểu số Việt Nam
  10. Chính sách đối ngoại Việt Nam 1945-1946
  11. Một số thành lũy tiêu biểu ở Việt Nam trong tiến trình lịch sử Việt Nam
  12. Các tổ chức chính trị thân Nhật ở Việt Nam (1940- 1945)
  13. Nghệ thuật quân sự của ông cha ta
  14. Tìm hiểu Ruộng đất tư hữu dưới triều Nguyễn
  15. Chế độ tô, thuế nông nghiệp Việt Nam thời Pháp thuộc (1858-1945)
  16. Vai trò của Phật giáo đối với Cách mạng miền Nam thời kì 1954 – 1975
  17. Bước đầu tìm hiểu về quan hệ ngoại giao Việt Nam- Trung Quốc thời kỳ 1954- 1975
  18. Nho giáo Việt Nam thời Bắc thuộc (179 TCN-938)
  19. Thương cảng Phố Hiến từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX
  20. Phụ nữ Việt Nam được phản ánh qua luật pháp phong kiến (từ thế kỷ XI-XIX)
  21. Vai trò của người Hoa ở thương cảng  Hội An từ thế kỷ XVI đến XVIII
  22. Vai trò của Việt Nam trong tổ chức ASEAN từ năm 1995 đến năm 2010
  23. Đảng lãnh đạo kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao từ năm 1968 đến 1973
  24. Sách lược hòa hoãn của Đảng để giữ vững chính quyền thời kỳ 1945 - 1946
  25. Đảng Cộng sản Việt Nam với vấn đề phát triển kinh tế tư nhân thời kỳ 1986 - 2006
  26. Sự chỉ đạo kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng Cộng sản Việt Nam
  27. Đường lối ngoại giao của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)
  28. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo công cuộc khôi phục phát triển kinh tế thời kỳ 1975 – 1986
  29. Đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986-2006)
  30. Tình hình giáo dục Việt Nam thời thuộc địa 1858 – 1945
  31. Biến đổi hình thức sở hữu ruộng đất ở miền Nam Việt Nam từ 1954 đến 1975
  32. Những biến đổi trong kinh tế nông nghiệp Bắc Kỳ từ 1919 đến 1945
  33. Quá trình hình thành, phát triển và vai trò của giai cấp tư sản Việt Nam đối với phong trào cách mạng thời kỳ 1919 - 1945
  34. Nho giáo Đại Việt từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV
  35. So sánh quan điểm cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
  36. Chính sách của nhà Nguyễn đối với các dân tộc thiểu số ở  Việt Nam (1802-1858)
  37. Tình hình giáo dục Việt Nam thời thuộc địa 1858 – 1945
  38. Phật giáo Nhật Bản thời kỳ Kamakura
  39. Tín ngưỡng phồn thực của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ
  40. Kinh tế đồn điền ở Bắc Kỳ từ năm 1897 đến năm 1945
  41. Quá trình du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào kinh tế nông nghiệp Việt Nam từ năm 1958 đến năm 1945
  42. Nho giáo Việt Nam thời Bắc thuộc (179 TCN-938)
  43. Nghệ thuật tiên phát chế nhân trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077)
  44. Thương cảng Phố Hiến từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX
  45. Đảng lãnh đạo xây dựng ATK Trung ương ở Việt Bắc trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
  46. Hoạt động thương nghiệp của Thăng Long – Kẻ Chợ ở thế kỷ XVII
  47. Quá trình hình thành, phát triển và vai trò của giai cấp tư sản Việt Nam đối với phong trào cách mạng thời kỳ 1919 - 1945

+ Lịch sử thế giới:
  1. Quan hệ Nhật - Mỹ (2000 - 2010)
  2. Quan hệ an ninh, chính trị Mỹ - ASEAN (2001 - 2010)
  3. Quan hệ Hàn Quốc – Nhật Bản (1989-2010)
  4. Siam trong mối quan hệ với Trung Quốc và Nhật Bản thế kỉ XVI-XVII
  5. Quan hệ Nga – ASEAN dưới thời tổng thống V.Putin (2000-2008)
  6. Chính sách đối ngoại của Australia đối với Đông Nam Á giai đoạn 1996 - 2010
  7. Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với khu vực Mỹ Latinh (2000 – 2010)
  8. Nội chiến Mỹ (1861-1865) và tác động của nó đến kinh tế - xã hội Mỹ nửa cuối thế kỷ XIX
  9. ASEAN và Trung Quốc trong việc giải quyết tranh chấp trên Biển Đông
  10. Chính sách đối ngoại của việt nam về chính trị - an ninh với asean 10 năm đầu thế kỷ 21 (2000-2010)
  11. Những bước chuyển biến trong chính sách đối ngoại Việt Nam với các nước ASEAN trước và sau sự kiện Campuchia
  12. Vai trò của nhà nước đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 1973
  13. Vai trò của đạo Hồi đối với sự ra đời và phát triển nước Arập (thế kỷ VII- thế kỷ VIII)
  14. Chính sách của Mĩ ở Iraq từ năm 1991 đến năm 2008
  15. Campuchia dưới chế độ diệt chủng Pônpốt – Iêng Xari
  16. Vai trò của khoa học - kỹ thuật trong sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1951 - 1973
  17. Quan hệ kinh tế Trung Quốc – ASEAN từ năm 1991 đến năm 2010
  18. Vai trò của con đường tơ lụa trong việc giao lưu văn hóa Đông – Tây thời cổ trung đại
  19. Sự thâm nhập của Pháp vào Việt Nam từ cuối thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XIX
  20. Quan hệ Trung Quốc – Liên Xô từ năm 1959  đến năm 1979
  21. Quan hệ kinh tế ASEAN – EU giai đoạn 1996 - 2008
  22. Quan hệ hợp tác đa phương ASEAN + 3 từ năm 1997 đến năm 2010
  23. Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ dưới thời tổng thống G.W.Bush so với tổng thống B.Clintơn
  24. Quan hệ kinh tế Hàn Quốc - Hoa Kỳ từ năm 1991 đến năm 2010
  25. Vai trò của Đặng Tiểu Bình đối với công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến năm 1997
  26. Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Mỹ ở Đông Nam Á thời tổng thống G.W. Bush (2001-2009)
  27. Hợp tác phát triển tiểu vùng sông Mê Công thực trạng và triển vọng
  28. Tình hình kinh tế, chính trị và ngoại giao của Thái Lan (1997-2010): Khóa luận tốt nghiệp Lịch sử
  29. Chính sách của Mỹ đối với Iraq dưới thời Tổng thống Bush (2001-2009)
  30. Ngã ba Đồng Lộc (Can Lộc - Hà Tĩnh) - Từ lịch sử đến di tích
  31. Cạnh tranh năng lượng Trung - Mỹ và những tác động của nó đến an ninh quốc tế thập kỷ đầu thế kỷ XXI
  32. Chính sách của nước Đức Quốc xã đối với người Do Thái (1933-1945)
  33. Công cuộc cải cách giáo dục thời Minh Trị (1868-1912)
  34. Cuộc kháng chiến của Triều Tiên chống Nhật Bản xâm lược (1592-1598) và hệ quả của nó
  35. Tưởng Giới Thạch với cuộc nội chiến Trung Quốc 1927 - 1949
  36. Vai trò và phương thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền ở Mĩ (1790-2009)
  37. Văn minh Phương Đông cổ đại và những đóng góp với văn minh thế giới
  38. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1868 đến năm 1918
  39. Vai trò của con đường tơ lụa trong việc giao lưu văn hóa Đông – Tây thời cổ trung đại


+ Phương pháp dạy học lịch sử:
  1. Nâng cao hiệu quả kiểm tra, đánh giá trong dạy học lịch sử ở trường THPT bằng hình thức trắc nghiệm khách quan (Vận dụng vào phần: Lịch sử thế giới cận đại, SGK lịch sử lớp 10, Ban cơ bản)
  2. Sưu tầm và ứng dụng các trò chơi vào dạy học lịch sử thế giới ở trường THPT góp phần nâng cao chất lượng bộ môn (phần I lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại - Lớp 10 cơ bản)
  3. Sử dụng sơ đồ hóa trong dạy học lịch sử ở trường Trung học Phổ thông (Vận dụng vào phần lịch sử thế giới cận đại lớp 10 - Ban cơ bản)
  4. Thiết kế và hướng dẫn sử dụng kênh hình trong dạy học lịch sử nhằm góp phần nâng cao chất lượng bộ môn (Phần lịch sử Thế giới - Chương trình lịch sử lớp 10 - Ban cơ bản)
  5. Xây dựng thư viện điện tử phục vụ dạy học lịch sử Thế giới hiện đại (Chương trình lớp 11-12)
  6. Vận dụng những hình thức thực hành trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông nhằm góp phần nâng cao chất lượng bộ môn (Phần lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XIX) lịch sử lớp 10 - Ban Cơ bản
  7. Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường phổ thông (Phần lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII) lịch sử 10 - Ban Cơ bản
  8. Khai thác và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước nhằm nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông (Phần lịch sử Việt Nam 1945 - 1975 - Lớp 12 - Ban Cơ bản)
  9. Sử dụng các tác phẩm của Hồ Chí Minh để tạo biểu tượng trong việc hình thành tri thức lịch sử cho học sinh (Chương trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1975-lớp 12 Ban cơ bản)
  10. Xây dựng và vận dụng giáo án các loại hình hoạt động ngoại khóa trong dạy học lịch sử ở phổ thông (Chương trình lịch sử Việt Nam lớp 10 ban cơ bản)
  11. Xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử để phát huy tính tích cực của học sinh (Phần lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay. Chương trình lịch sử 12 - Ban cơ bản)