Thứ Hai, 8 tháng 10, 2012

Các câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn tuyển dụng

Một số câu hỏi phỏng vấn tiếng Việt
1.Bạn hãy giới thiệu về mình?
2. Thất bại lớn nhất mà bạn đã trải qua?
3. Gia đình của bạn có những ai?
4. Bạn là con thứ mấy trong gia đình?
5. Kể về kỷ niệm lần đầu tiên bạn kiếm được tiền?
6. Ước mơ của bạn là gì?
7. Điểm mạnh của bạn?
8. Điểm yếu nhất của bạn là gì?
9. Bạn có lý tưởng sống không?
10. Điều gì là quan trọng nhất với bạn?
11. Nếu được ví mình như một loài hoa thì bạn sẽ là hoa gì?
12. Con vật nào bạn thích nhất?
13. Con vật nào bạn ghét nhất?
14. Nếu trở thành một con vật, bạn muốn trở thành con vật gì?
15. Cuốn sách bạn đọc gần đây nhất là cuốn nào?
16. Khi ra quyết định, bạn thường tham khảo ý kiến của ai?
17. Thần tượng của bạn là ai?
18. Trong gia đình ai là người ảnh hưởng đến bạn nhiều nhất?
19. Hãy nói về quê hương bạn?
20. Bạn thường đọc sách gì?
21. Bạn bè của bạn là những người như thế nào?
22. Sở thích của bạn?
23. Kể ra 5 thói quen tốt của bạn?
24. Kể ra 3 đặc điểm mọi người hay chê bạn?
25. Hồi còn đi học, môn nào bạn học kém nhất? Vì sao?
26. Bạn đã từng làm việc ở những công ty nào?
27. Vì sao bạn lại bạn lại định bỏ chỗ làm hiện nay?
28. Tại sao bạn lại thay đổi nhiều nơi làm việc như vậy?
29. Bạn nhận xét như thế nào về đồng nghiệp của bạn?
30. Điều gì làm bạn thất vọng nhất?
31. Đồng nghiệp của bạn nhận xét như thế nào về bạn?
32. Đặc điểm nào ở bạn mà mọi người không thích khi tiếp xúc với bạn?
33. Sếp cũ của bạn có thích bạn không?
34. Điều nuối tiếc nhất mà bạn chưa làm được cho sếp của bạn?
35. Điều bạn còn trăn trở chưa làm được là gì?
36. Bạn nghĩ gì về những người sếp trước đây?
37. Bạn đã bao giờ bị buộc phải nghỉ việc?
38. Hãy kể về một số thành tích nổi trội của bạn trong công việc?
39. Nếu chỉ được lựa chọn giữa gia đình và công việc bạn sẽ chọn gì?
40. Bạn biết đến công ty này như thế nào?
41. Bạn đã biết gì về công ty rồi?
42. Theo bạn tại sao công ty này lại thành công?
43. Công ty này có gì 
chưa
 ổn không?
44. Tại sao bạn muốn làm việc ở đây?
45. Công ty tôi đã có gì hấp dẫn bạn chăng?
46. Bạn đã gặp những ai ở công ty này? Họ nói gì với bạn?
47. Bạn đã được đào tạo những gì về lĩnh vực này?
48. Bạn có kinh nghiệm gì trong lĩnh vực này rồi?
49. Bạn có đặt mục tiêu cho buổi phỏng vấn này?
50. Bạn hãy cho biết kế hoạch công việc nếu bạn trúng tuyển?
51. Đâu sẽ là khó khăn cản trở bạn trong công việc này?
52. Khi làm việc nhóm bạn thường đảm nhận vị trí nào, trưởng nhóm hay thành viên?
53. Trong nhóm làm việc, mọi người đánh giá năng lực của bạn như thế nào?
54. Bạn thường không thích làm việc với những người như thế nào?
55. Bạn cần thời gian bao lâu để thích nghi với công việc?
56. Đây có phải là nghề mà bạn thực sự mong muốn và quyết tâm theo đuổi?
57. Bạn có thích tính kỷ luật không? Vì sao?
58. Bạn đề cao yếu tố nào nhất trong công việc: kỷ luật, trung thực, tự do?
59. Bạn thích làm việc trong môi trường kỷ luật về giờ giấc hay tự do thời gian?
60. Bạn có ngại phải đi công tác xa nhà?
61. Theo bạn ai là người trả lương cho bạn?
62. Mức lương như thế nào thì bạn có thể làm việc?
63. Mức thu nhập như thế nào đủ để bạn trang trải cuộc sống và yên tâm công tác?
64. Ngoài xin việc ở đây bạn còn đang nộp hồ sơ ở những nơi nào?
65. Những điều gì khiến bạn lo lắng khi bắt đầu công việc?
66. Bạn muốn làm việc ở đây bao lâu nếu bạn được tuyển dụng?
67. Bạn có khả năng làm việc trong môi trường căng thẳng, áp lực?
68. Theo bạn công việc hiện nay đòi hỏi những kỹ năng nào?
69. Làm thế nào để tôi đánh giá bạn làm việc hiệu quả đây?
70. Những yếu tố nào sẽ giúp bạn làm việc tốt nhất?
71. Bạn có sẵn sàng làm ngoài giờ?
72. Bạn có khả năng làm việc vào ban đêm không?
73. Trong trường hợp đột xuất phải làm việc vào ngày nghỉ, bạn có đồng ý không?
74. Khi rời khỏi công ty bạn bàn giao như thế nào?
75. Theo bạn cá nhân phải tôn trọng tập thể hay tập thể phải vì cá nhân?
76. Bạn có nghĩ rằng công việc này sẽ phù hợp với bạn?
77. Bạn có kế hoạch gì để nâng cao chuyên môn?
78. Bạn tưởng tượng như thế nào về môi trường làm việc ở đây?
79. Bạn muốn có một người sếp như thế nào?
80. Bạn có khả năng đặt mục tiêu và thực hiện mục tiêu?
81. Triết lý của bạn trong công việc?
82. Tại sao tôi phải nhận bạn vào làm việc?
83. Các nguyên tắc của bạn trong công việc là gì?
84. Điều gì làm bạn mất tập trung trong công việc?
85. Bạn có dám đối mặt với những thử thách, khó khăn?
86. Công việc lý tưởng của bạn là như thế nào?

87. Mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của bạn là gì?

88. Bạn đánh giá như thế nào về khả năng giao tiếp ứng xử của bản thân?
89. Bạn có khả năng nói trước công chúng?
90. Khó khăn của bạn khi trình bày trước mọi người?
91. Bạn đã thuyết phục được bao nhiêu người làm theo bạn?
92. Bạn có khả năng lãnh đạo không?
93. Hãy kể về công việc do bạn làm lãnh đạo?
94. Hãy kể về một tình huống khó khăn nhất và cách giải quyết của bạn?
95. Bạn biết gì về kế hoạch của công ty trong năm nay?
96. Bạn có câu hỏi nào dành cho tôi không?
97. Khi nào thì bạn có thể bắt đầu công việc?
98. Điều kiện làm việc như thế nào sẽ phù hợp với bạn?
99. Nếu bạn có đủ tiền bạc, ai đó khuyên bạn nên nghỉ sớm, bạn có đồng ý không?
100. Bạn nghĩ sao nếu bạn thất bại trong buổi phỏng vấn này?
101. Theo bạn trong cuộc phỏng vấn hôm nay tỷ lệ thành công của bạn là bao nhiêu?




50 câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn


1. Hãy tự giới thiệu về Anh/Chị
Hãy bao quát 4 lĩnh vực trong cuộc sống của bạn: những năm đầu đời, học vấn, kinh nghiệm làm việc và vị trí hiện tại. Nội dung trình bày không nên vượt quá 2 phút, đừng lan man hay quá chau truốt. Câu hỏi này thường được nêu lên khi bắt đầu cuộc phỏng vấn, vì thế, nếu trả lời tốt, bạn sẽ có nhiều sự tự tin hơn.
2. Anh/chị có thể mang đến cho chúng tôi điều gì mà các ứng viên khác không có?
Nếu câu hỏi này được đặt ra khi vừa bắt đầu cuộc phỏng vấn, bạn có thể phản hồi bằng cách trình bày về các kỹ năng và kinh nghiệm sẽ làm lợi cho công ty. Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểu trước một số thông tin về vị trí công việc. Tránh các câu trả lời dựa trên các giả định chủ quan của bạn.
Tuy nhiên, nếu nhà tuyển dụng đưa ra câu hỏi này sau khi đã mô tả về vị trí phỏng vấn, họ đang muốn tìm hiểu những thành công trong quá khứ của bạn. Đây chính là cơ hội tốt để thể hiện khả năng giải quyết vấn đề đấy!!
3. Điểm mạnh của Anh/Chị?
Bạn nên liệt kê từ 3 đến 4 điểm mạnh liên quan đến các nhu cầu của nhà tuyển dụng, dựa trên quá trình tìm hiểu và thông tin có được về công ty.
4. Anh/Chị đã từng gặt hái thành công chưa?
Hãy xác định các thành công đã đạt được của bạn và trả lời. Hãy cố gắng chọn lựa những thành công liên quan đến các nhu cầu và giá trị của công việc.
5. Giới hạn của Anh/Chị?
Một câu trả lời quá mạnh mẽ có thể gây phản tác dụng và trở thành yếu điểm. Bạn có thể nói như sau: “Tôi luôn mong muốn hoàn thành tất cả các công việc, vì thế thỉnh thoảng trở nên quá hăng hái và đòi hỏi khắt khe đối với công ty. Tuy nhiên, tôi đang cố gắng để khắc phục yếu điểm này” hay đề cập đến một khoá huấn luyện bổ sung nghề nghiệp nào đó. Đừng bao giờ tỏ ra là người hoàn hảo, tuy nhiên cũng đừng nên đề cập một cách quá cụ thể.
6. Mức lương mong muốn của Anh/Chị?
Hãy có gắng trì hoãn câu trả lời cho đến khi bạn biết được các thông tin cụ thể về công việc và mức lương mà công ty trả cho các vị trí tương tư. Nếu tình thế quá bắt buộc, bạn có thể trả lời như sau: “Ông đã biết được mức lương của tôi ở công ty Ajax, tôi hy vọng là sẽ có một bước tiến khi đến làm việc tại Accme. Có lẽ, chúng ta nên bàn bạc thêm về các nghĩa vụ và phạm vi công việc mà tôi phải đảm nhận trước khi trả lời câu hỏi này”
7. Anh/Chị có tham vọng gì trong tương lai?
Hãy bộc lộ niềm mong muốn hoàn thành các công việc tốt đẹp và sự tự tin vào một tương lai đầy hứa hẹn của bạn! Tuy nhiên, cần tránh các câu nói không thực tế hay gây tác động xấu đến vị trị hiện tại.
8. Anh/Chị muốn biết điều gì về công ty?
Bạn có thể đã tìm hiểu về công ty trước khi phỏng vấn qua các nguồn thông tin như báo chí, bạn bè, Internet. Tuy nhiên, bạn nên nói rằng bạn muốn được biết nhiều hơn nữa; và sau đó chuẩn bị sẵn một vài câu hỏi thông minh. Hãy tạo ra một cuộc trao đổi thông tin sinh động!!
9. Tại sao Anh/Chị nộp đơn vào vị trí này?
Bạn có thể trình bày như sau: “Qua quá trình tìm hiểu về công ty, tôi nhận thấy đây sẽ là một cơ hội tốt để tôi có thể đóng góp các kinh nghiệm và kỹ năng đã có được trong quá khứ cho công ty.” Nếu có thể, bạn nên bày tỏ niềm khao khát được làm việc cho công ty và những nhân tố đã tạo nên sức hút với bạn.
10. Năng lực cá nhân nào khiến Anh/Chị nghĩ rằng sẽ đạt được thành công tại đây?
Nếu câu hỏi này được đưa ra sau khi bạn đã có được đầy đủ các thông tin về vị trí, hãy nói về 2 hay 3 kỹ năng chính (minh hoạ bằng các thành công) mà bạn tin rằng sẽ rất hữu ích cho công việc đang phỏng vấn. Hãy chú ý đến nội dung và thời lượng để chắc chắn là các thông tin được trình bày đầy đủ, hiệu quả.
11. Điều gì trong công việc là quan trọng nhất với Anh/Chị?
Bạn nên liên hệ với những yêu cầu của vị trí để có được nội dung trả lời phù hợp. Trong trường hợp không nắm vững về thông tin này, bạn có thể trả lời chung chung như : “Tôi thích có được những thách thức trong công việc và làm việc tập thể”
12. Anh/chị hãy mô tả về tính cách của mình?
Chỉ đề cập đến 2 hay 3 tích cách tích cực nhất. Hãy nhớ là nhà tuyển dụng đang cố gắng quyết định “sự phù hợp” của bạn với công ty. Khả năng xác định chính xác các giá trị của họ sẽ giúp bạn có được câu trả lời phù hợp.
13. Trong bao lâu thì Anh/Chị có thể đóng góp cho công ty?
Hãy thực tế và trả lời rằng bạn có thể làm được điều này sau 6 tháng hay 1 năm. Dĩ nhiên, sự lựa chọn thời gian thích hợp trong câu trả lời này rất quan trọng. Bạn đã biết đầy đủ các thông tin về vị trí để có được câu trả lời thuyết phục không? (nếu đây là công việc mới, 6 tháng đã là rất tốt rồi!!)
14. Anh/Chị không cảm thấy kinh nghiệm của mình vượt quá yêu cầu của vị trí này sao?
Câu hỏi này có nghĩa là: “Tôi sợ rằng Anh/Chị chỉ muốn có được công việc vì tình thế bắt buộc và sẽ rời bỏ ngay khi có cơ hội tốt hơn” Câu trả lời của bạn phải giải toả mối lo lắng này. Ví dụ “Ông/Bà có thể đúng, tuy nhiên sau khi nghỉ việc ở công ty XYZ, tôi mong muốn được làm những điều mình cảm thấy hài lòng và yêu thích – (mô tả nội dung của công việc phỏng vấn). Lợi thế khi Ông/Bà tuyển dụng tôi chính là các năng lực và kinh nghiệm đặc biệt mà tôi có thể đóng góp cho công ty khi cần.”
15. Phong cách quản lý của Anh/Chị?
Bạn có thể đề cập đến các phương thức thiết lập mục tiêu và lôi cuốn mọi người cùng thực hiện. Hãy mô tả các kỹ năng bạn thường sử dụng để khơi dậy động lực và sức mạnh làm việc của đội ngũ nhân viên hay sự ứng biến linh hoạt khi tình huống thay đổi. Bạn nên dựa vào phong cách quản lý của công ty để có câu trả lời phù hợp. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ, hãy trả lời mềm dẻo và tuỳ theo tình huống.
16. Mô tả một tình huống khi Anh/Chị gặp khó khăn trong vấn đề quản lý và cách giải quyết
Hãy liên hệ đến 1 trong số các thành công của bạn khi giải quyết dạng tình huống này. Bạn nên dựa vào văn hoá, nhu cầu của công ty, làm nổi bật các kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, xây dựng tinh thần đồng đội hay quản lý nhân viên.
17. Là một nhà quản lý, Anh/Chị tìm kiếm điều gì khi tuyển dụng nhân viên?
“Các kỹ năng, tinh thần sáng tạo và sự thích ứng- dù cho chuyên môn có phù hợp với công ty hay không” Câu trả lời này sẽ giúp người phỏng vấn quyết định điều bạn có thể làm, sẽ làm và sự phù hợp của bạn đối với tổ chức của họ.
18. Là một nhà quản lý, Anh/Chị đã từng phải sa thải một nhân viên nào đó chưa? Nếu có, vui lòng kể lại và trình bày hướng giải quyết?
Nếu có, bạn có thể trả lời như sau “Tôi quả thực có kinh nghiệm trong vấn đề này và đã giải quyết theo hướng có lợi cho cả người lao động và công ty. Tôi tuân thủ các chính sách kỷ luật của công ty trước khi đưa ra quyết định sa thải”.
Đừng đi vào chi tiết nếu người phỏng vấn không hỏi thêm. Ngược lại, nếu bạn chưa từng sa thải nhân viên nào, hãy trình bày là bạn sẽ sử dụng các nguyên tắc kỷ luật trước khi quyết định sa thải nhằm bảo vệ quyền lợi cho công ty.
19. Theo Anh/Chị nhiệm vụ khó khăn nhất của nhà quản lý là gì?
Bạn có thể trả lời bằng cách nêu lên các khó khăn gặp phải khi thực hiện công việc qua người khác, đảm bảo tuân thủ các kế hoạch, hoàn thành đúng thời hạn và quản lý nguồn ngân sách. Hãy sử dụng đại từ “tôi” và nhấn mạnh các yếu tố quan trọng. (dựa trên nhu cầu và văn hoá của công ty)
20. Mô tả một số tình huống khi Anh/Chị phải chịu đựng áp lực công việc và hoàn thành đúng thời hạn
Hãy liên hệ đến các thành công của bạn. Trình bày 1 hay 2 tình huống chứng tỏ khả năng làm việc dưới áp lực cao và hoàn thành đúng thời hạn của bạn.
21. Hãy trình bày về một tình huống trong công việc khiến Anh/Chị tức tối
Bạn có thể trình bày về kinh nghiệm này, kèm theo các kỹ năng đã được sử dụng để quản lý và cải thiện tình hình. Tránh mô tả các tình huống công việc giống như công ty đang phỏng vấn nếu bạn không muốn nhấn mạnh khả năng giữ bình tĩnh trước áp lực của chính mình.
22. Hãy nói cho tôi biết về một mục tiêu trong công việc vừa qua mà Anh/Chị đã thất bại và nguyên nhân tại sao?
Câu hỏi này giả định rằng bạn đã từng thất bại trong một số mục tiêu. Tuy nhiên, nếu chưa bao giờ gặp thất bại, bạn có thể thành thật nói ra điều này. Ngược lại, nếu đã từng có những mục tiêu mà bạn không thể đạt được vì một số lý do khách quan nào đó, hãy mô tả lại và đừng quên giải thích là những trở ngại này vượt quá tầm kiểm soát của bạn. Thậm chí tốt hơn bạn nên thảo luận về một mục tiêu mà bạn đã “suy nghĩ lại” khi nhận ra được tính bất khả thi của nó.
23. Hãy mô tả một số tình huống khi Anh/Chị bị phê bình trong công việc
Chỉ mô tả một tình huống duy nhất và nói rằng bạn đã tiến hành khắc phục hay lập kế hoạch khắc phụ vấn đề này. Đừng đi vào chi tiết. Nếu người phỏng vấn muốn biết thêm, hãy để họ tự đưa ra câu hỏi.
24. Anh/Chị học được điều gì từ những sai lầm của mình?
Hãy trình bày 1 hay 2 tình huống mà bạn đã chuyền đổi một cách thành công từ một sơ suất hay đánh giá không đúng thực tế thành kinh nghiệm hữu ích. Hãy nhấn mạnh vào kết quả tích cực, biến sai sót thành chất xúc tác học hỏi.
25. Anh/Chị nhìn nhận gì về xu hướng tương lai trong ngành kinh doanh này?
Hãy lựa chọn 2 hay 3 xu hướng phát triển quan trọng để thảo luận. Đấy chính là cơ hội để bạn thể hiện những suy nghĩ của mình về tương lai, nền kinh tế, thị trường và các tiến bộ công nghệ của ngành nghề đang theo đuổi.
26. Vì sao Anh/Chị rời bỏ công việc hiện tại?
Nếu bạn đã trình bày về vấn đề này trong phần tự giới thiệu dài 02 phút, có thể người phỏng vấn sẽ không nêu lại câu hỏi này. Tuy nhiên, nếu phải trả lời, hãy trình bày thật ngắn gọn. Nếu đó là do áp lực rút giảm từ những khó khăn về kinh tế, bạn nên làm rõ. Bạn cũng có thể giải thích lý do nghỉ việc là vì mong muốn có một bước tiến xa hơn trong nghề nghiệp. Nhưng tuyệt đối không được nêu lên các mâu thuẫn với đồng nghiệp hay người chủ cũ.
27. Theo Anh/Chị thế nào là môi trường làm việc lý tưởng?
Đây chính là câu hỏi mà bạn có thể mang vào một số giá trị và kinh nghiệm riêng của bản thân. Tuy nhiên, đừng làm cho nó có vẻ quá tuyệt vời hay không thực tế.
28. Nêu lên những nhận xét khách quan của Anh/Chị về người chủ trước?
Hãy liên hệ đến những kinh nghiệm quý báu mà bạn đã đạt được. “Đó là một công ty tuyện vời, tôi đã có nhiều cơ hội học tập kinh nghiệm và thể hiện năng lực của mình”. Hãy cứ tự tin đào sâu vào vấn đề này!!!
30. Trách nhiệm về tài chính của Anh/Chị đối với công ty ra sao?
Bạn có thể đề cập đến các trách nhiệm quản lý ngân sách, tính toán số lượng nhân viên, kích cỡ dự án và chiến dịch bán hàng mà bạn trực tiếp chỉ huy.
31. Anh/Chị phải quản lý bao nhiêu nhân viên trong thời gian gần đây?
Hãy trả lời thật cụ thể và tự tin khi liên hệ đến những cá nhân chịu sự ảnh hưởng của bạn,ví dụ như: đó là do áp lực công việc hay phương thức quản lý của tổ chức.
32. Minh hoạ về thời gian khi Anh/Chị là người lãnh đạo
Dẫn chứng các ví dụ về những thành công của bạn, nhằm chứng minh cho các kỹ năng lãnh đạo.
33. Anh/Chị cho rằng cấp dưới nghĩ sao về mình?
Trong câu trả lời này, bạn nên tỏ ra càng tích cực càng tốt. Hãy liên hệ đến các điểm mạnh, kỹ năng và đặc điểm cá nhân, tuy nhiên phải tỏ ra thành thật. Nhà tuyển dụng sẽ dễ dàng kiểm tra được điều này đấy!!!
34. Trong công việc vừa qua, điều gì khiến Anh/Chị thích nhất và ghét nhất?
Hãy trở lời thận trọng khi gặp phải câu hỏi này. Bạn có thể nêu lên những điều hài lòng và chưa hài lòng, tuy nhiên nên nhấn mạnh và các điểm tích cực hơn là kể lễ về các tiêu cực.
35. Hãy kể lại một số thành công nổi bật của Anh/Chị trong công việc vừa qua.
Câu trả lời này hoàn toàn không gây khó khăn vì bạn đã lựa chọn sẵn các thành công để trình bày. Hãy sẵn sàng mô tả 03 hay 04 thành công thật chi tiết. Nếu có thể, cố gắng liên hệ câu trả lời với những thách thức mà bạn đang phải đối mặt.
36. Tại sao Anh/Chị không tìm một công việc mới sau nhiều tháng?
Bạn có thể nhận thấy câu hỏi này hơi xúc phạm, tuy nhiên đừng đón nhận nó dưới tư cách cá nhân. Hãy đơn giản trả lời thật ngắn gọn, “Tìm một công việc nào đó không quá khó khăn, tuy nhiên tìm đúng công việc lại cần nhiều thời gian và suy nghĩ thận trọng”.
37. Anh/Chị nghĩ gì về người chủ trước đây?
Hãy tỏ ra càng khách quan càng tốt, và tránh đào sâu vào vấn đề này. Đây thực ra chỉ là một câu hỏi dọ ý bởi vì hầu hết các ông chủ đều không muốn có những người cấp dưới bất đồng và khó tính. Nếu bạn thích người chủ trước đây, hãy nói ra điều này cùng với các lý do. Nếu không thích, bạn cũng chỉ nên nghĩ về những điểm tích cực để trình bày.
38. Nếu tôi nói chuyện với người chủ trước đây của Anh/Chị, ông ta hay bà ta sẽ cho đâu là các điểm mạnh và điểm yếu của Anh/Chị?
Hãy nhất quán với những điều mà người chủ trước đây sẽ nói về bạn. Bạn nên nêu ra các điểm yếu theo hướng trình bày tích cực. Người chủ cũ có lẽ cũng muốn nêu ra những nhận xét tốt về bạn, vì thế hãy thuật lại chi tiết một vài điều thành công mà bạn đã làm cho ông ta hay bà ta.
39. Nếu được lựa chọn công việc và công ty, Anh/Chị sẽ quyết định nơi làm việc nào trong số các công ty có trên thị trường hiện nay?
Hãy nói về công việc mục tiêu và điều gì tạo ra sức hút đối với bạn trong công ty đang phỏng vấn.
40. Theo nhận định riêng của Anh/Chị, mức lương thích hợp của vị trí này là bao nhiêu?
Bạn có thể muốn trả lời câu hỏi này như sau: “Xin được hỏi mức lương cơ bản cho các công việc tương tự trong công ty là bao nhiêu?” hay “Là một nhân viên giỏi, tôi hy vọng sẽ nhận được mức lương cao hơn mức trung bình dành cho vị trí này”. Nếu công ty không có mức lương rõ ràng, chính bạn sẽ phải dự đoán trước về điều này. Tuy nhiên, bạn nên nâng cao giá trị của mình bằng cách nói rằng bạn muốn được biết thêm về các trách nhiệm và nghĩa vụ trong công việc trước khi bàn đến mức lương.
41. Nếu được nhận vào vị trí này, Anh/Chị sẽ mang đến cho công ty sự thay đổi gì?
Đây là câu hỏi vô cùng hóc búa, vì bạn không không thể có câu trả lời cụ thể nếu không nắm vững một số chi tiết về vị trí công việc, công ty và nền văn hoá. Thậm chí, nếu bạn có được câu trả lời, hãy thật thận trọng khi mô tả về các thay đổi sâu rộng sẽ mang đến cho công ty. Nếu người phỏng vấn không đưa ra các vấn đề mà bạn cảm thấy tự tin để giải đáp, hãy giải thích khôn khéo rằng bạn cần tìm hiểu thêm về công ty, trao đổi với nhận viên, thực hiện các cuộc đánh giá trước khi đề ra bất kỳ kiến nghị thay đổi nào.
42. Anh/Chị có phản đối không khi chúng tôi tiến hành bài kiểm tra tâm lý?
“Hoàn toàn không có vấn đề nào cả.” (Câu nói này chứng tỏ bạn là một ứng viên rất “đáng gờm”.)
43. Dạng công việc hay công ty nào Anh/Chị đang cân nhắc đến trong thời gian này?
Câu trả lời tốt nhất trong tình huống này là tập trung hoàn toàn vào công việc cụ thể mà bạn đang phỏng vấn.
44. Anh/Chị thường đọc gì?
Hãy trả lời thành thật!!. Nếu có thể, đề cập đến một số sách, báo bạn thường đọc để cập nhật các kiến thức trong lãnh vực chuyên môn. Tuy nhiên, cũng không có vấn đề gì nếu bạn xem việc đọc sách như là một hình thức để giải trí và thư giãn tinh thần.
45. Điều gì tạo động lực cho Anh/Chị nhiều nhất?
Hãy sử dụng những nền tảng và nhận định về sự nghiệp của chính bạn, tuy nhiên, nên trả lời theo hướng chung chung. Đó có thể là sự hài lòng khi vượt qua các thách thức trong công việc, phát triển tinh thần đồng đội, hoàn thành các mục tiêu của công ty.
46. Nêu lên 01 hay 02 ví dụ thể hiện sự sáng tạo của Anh/Chị
Nhắc đến các thành công trong mối tương quan với công ty và vị trí đang phỏng vấn nếu có thể.
47. Mục tiêu lâu dài của Anh/Chị?
Liên hệ đến công ty bạn đang phỏng vấn hơn là trả lời một cách chung chung. Hãy trình bày những tham vọng của bạn một cách thực tế!!. Trước tiên, nói về công việc bạn đang dự tuyển, và sau đó là các mục tiêu lâu dài.
48. Mối quan hệ của Anh/Chị với các đồng nghiệp, cả cả cấp trên và cấp dưới?
Đây là một câu hỏi rất quan trọng, bạn cần phải có thời gian suy nghĩ để trả lời thật hợp lý. Khi nói về mối quan hệ với cấp dưới, bạn nên đề cập đến các nguyên tắc quản lý. Khi nói về cấp trên, hãy thể hiện là bạn rất thông hiểu các kỳ vọng của họ để có thể đạt được các mục tiêu được đề ra. Ngoài ra, bạn cũng nên nhấn mạnh tinh thần đồng đội, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các đồng nghiệp.
49. Anh/Chị có những hoạt động giải trí nào?
Câu trả lời sẽ cho biết bạn có tìm được sự cân bằng trong cuộc sống không. Tuy nhiên, tránh đề cập đến những hoạt động làm cho người phỏng vấn nghi ngờ thời gian bạn dành cho công việc. Hãy nhớ là các sở thích và hoạt động giải trí hoàn toàn có thể liên quan đến tính cách cá nhân và các giá trị của chính bạn.
CÁC CÂU HỎI KHÔNG THÍCH HỢP VÀ CÁCH TRẢ LỜI
1. Tên gọi ở nhà của Anh/Chị là gì?
Đây thực sự là một câu hỏi quá riêng tư. Giải pháp tốt nhất là không trả lời. Bạn hãy nói với người phỏng vấn là “Tôi cho rằng tên gọi ở nhà không hề liên quan đến khả năng làm việc của tôi.”
2. Chị có dự định lập gia đình không?
Câu hỏi này thể hiện sự phân biệt giới tính, vì thế bạn có thể từ chối không trả lời hay nói rằng “Tôi không có kế hoạch nào cả.”
3. Anh/Chị tốt nghiệp đại học năm nào?
Câu hỏi này vẻ ngoài rất bình thường, nhưng thực chất người phỏng vấn dùng nó để tính toán tuổi tác của bạn, vì hầu hết mọi người đều học lên đại học sau khi tốt nghiệp cấp III. Hay, nếu trong resume không đề cập đến bằng cấp, họ đang dò xét thông tin này!!
Bạn có thể tránh câu trả lời trực tiếp bằng cách tập trung vào thực tế liên quan như “Tôi học tiếp lên đại học sau khi tốt nghiệp trung học” hay, nếu bạn không có bằng cấp “Tôi rất thích khoá học về cơ khí sau khi tốt nghiệp trung học”. Sau đó mỉm cười và im lặng. Người phỏng vấn lúc này sẽ tự hiểu là bạn không muốn nói thêm điều gì nữa.
4. Công ty chúng tôi có rất nhiều hoạt động xã hội? Anh có muốn cùng bà xã tham gia không?
Câu hỏi này chính là con dao 2 lưỡi!! Họ đang muốn xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn - Bạn đã lập gia đình chưa hay thậm chí đã ly dị? Nếu bạn đã có gia đình, hãy tỏ ra thoải mái và nói “Vâng, vợ chồng tôi rất thích”. Nếu không, hãy trả lời “Thật thú vị!! Tôi không biết công ty chúng ta có những hoạt động nào vậy?”. Người phỏng vấn sẽ phải tập trung vào chủ đề mới này, còn bạn vẫn giữ được các thông tin cá nhân.



Các câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh:

1. "Tell me a little about yourself."

Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn."
.
Trả lời:
"I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. My hobbies include basketball, reading novels, and hiking."
.
"Tôi học tại MIT, nơi tôi theo học chuyên ngành Kỹ sư điện. Sở thích của tôi gồm bóng rổ, đọc tiểu thuyết, và đi bộ đường dài."

.

"I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging."

"Tôi lớn lên ở Hàn Quốc và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ."


"I'm an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do."

"Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm."


"I'm a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper."

"Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo."


"I've always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing."
to career, and then to personal interests all in a smooth flow.

"Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá."



2. "What are your strengths?"

"Thế mạnh của bạn là gì?"


Trả lời:

"I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work."

"Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này."


"I've always been a great team player. I'm good at keeping a team together and producing quality work in a team environment."

"Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. "


"After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it."

"Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó."


"My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer's needs and I make sure they are more than satisfied."

"Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kĩ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng."



3. "What are your weaknesses?"

"Điểm yếu của bạn là gì?"


Trả lời:

"This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I'm working on it by finishing my work ahead of schedule."

"Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay chần chừ. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn."


"I feel my weakness is not being detail oriented enough. I'm a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I'm currently working on finding a balance between quantity and quality."

"Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng."


"I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I'm definitely studying hard to communicate more effectively."

"Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn."


"The weakest trait I struggled with was not asking for help. I always try to solve my own problems instead of asking a co-worker who might know the answer. This would save me more time and I would be more efficient. I'm working on knowing when it would be beneficial to ask for help."

"Điểm yếu nhất mà tôi phải đấu tranh là không yêu cầu sự giúp đỡ. Tôi luôn cố gắng tự giải quyết các vấn đề của mình thay vì hỏi đồng nghiệp người có thể biết câu trả lời. Điều này sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn và tôi sẽ làm việc hiệu quả hơn. Tôi đang cố gắng tìm hiểu khi nào thì sẽ có lợi khi nhờ giúp đỡ."



4. "What are your short term goals?"

"Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?"


Trả lời:

"My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for."

"Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến ​​thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho."


"I've learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst."

"Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị."


"As a program manager, it's important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency."

"Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc."


"My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency."

"Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc."



5. "What are your long term goals?"

"Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?"


Trả lời:

"I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I'm smart, and I'm willing to work hard."

"Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ."


"After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I'm going to try to write a book."

"Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách."


"I've always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor."

"Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên."


"I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I'm willing to work hard to achieve this goal. I don't want a regular career, I want a special career that I can be proud of."

"Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào."



6. "What do you want to be doing five years from now?"
or "Where do you see yourself in five years?

"Bạn muốn trở thành gì trong năm năm tới?"

hoặc "Bạn nhìn thấy mình ở đâu trong năm năm?"


Trả lời:
"In five years, I see myself as a valued employee of a company. I want to be an expert at my position and start training to be a manager."

"Trong năm năm, tôi thấy bản thân mình là một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn trở thành một chuyên gia ở vị trí của tôi và bắt đầu đào tạo để trở thành một người quản lý."


"In five years, I want to be a senior analyst. I want my expertise to directly impact the company in a positive way."

"Trong năm năm, tôi muốn trở thành một nhà phân tích cao cấp. Tôi muốn chuyên môn của tôi trực tiếp tác động đến công ty theo hướng tích cực."


"My goal is to become a lead in five years. Although not everyone gets promoted to this level, I believe I can achieve this goal through hard work."

"Mục tiêu của tôi là trở thành một người lãnh đạo trong năm năm tới. Mặc dù không phải ai cũng được thăng tiến đến cấp độ này, những tôi tin rằng tôi có thể đạt được mục tiêu này bằng cách làm việc chăm chỉ."


"Although I really enjoy working hands on as a mechanical engineer, I want to eventually become a manager. I want to continue gaining experience, and after learning many different aspects, I see myself in management."
"Mặc dù tôi thực sự thích làm việc bằng tay như một kỹ sư cơ khí, nhưng cuối cùng tôi muốn trở thành một người quản lý. Tôi muốn tiếp tục tích lũy kinh nghiệm, và sau khi tìm hiểu nhiều khía cạnh khác nhau, tôi nhìn thấy bản thân mình trong việc quản lý."



7. "If you could change one thing about your personality, what would it be and why?"

"Nếu bạn có thể thay đổi một điều về tính cách của bạn, thì đó là gì và tại sao?"


Trả lời:
"I get easily frustrated at people who don't work very hard. But I know people have different work styles and different work habits. So if I could change something, I would like to be more understanding."

"Tôi dễ thất vọng với những người làm việc không chăm chỉ. Nhưng tôi biết mỗi người phong cách làm việc và thói quen làm việc khác nhau. Vì vậy, nếu tôi có thể thay đổi một điều gì đó, tôi muốn hiểu biết nhiều hơn."


"I have high expectations and I have these expectations on others. I think if I was more understanding, I could help other workers improve instead of being disappointed."

"Tôi có những kỳ vọng cao và tôi kỳ vọng những điều này ở những người khác. Tôi nghĩ rằng nếu tôi hiểu biết hơn, tôi có thể giúp các nhân viên khác cải thiện thay vì bị thất vọng."


"I would like to be more of a risk taker. I always do my work and complete it at an exceptional level, but sometimes taking a risk can make the work even better. I'm working on this by thinking the issue through and weighing the pros and cons."

"Tôi muốn là người chấp nhận rủi ro nhiều hơn. Tôi luôn làm công việc của tôi và hoàn thành nó ở một mức độ nổi bật, nhưng đôi khi chấp nhận mạo hiểm có thể làm cho công việc tốt hơn. Tôi đang làm việc này bằng cách xem xét đầy đủ vấn đề và cân nhắc các ưu và nhược điểm."


"I would like to be more of an extrovert. I'm a little quiet and a little closer to the introvert side. I would like to change this because I would appear more friendly."

"Tôi muốn trở nên hướng ngoại nhiều hơn. Tôi hơi ít nói và có hơi hướng nội. Tôi muốn thay đổi điều này bởi vì tôi sẽ trở nên thân thiện hơn."

8. "What does success mean to you?"
.
"Thành công có ý nghĩa gì với bạn?"
Trả lời:
"To me, success means to have a goal, plan the steps to achieve the goal, implement the plan, and finally achieve the goal."

"Đối với tôi, thành công có nghĩa là phải có mục tiêu, lập các bước để đạt được mục tiêu, thực hiện kế hoạch, và cuối cùng đạt được mục tiêu."


"Success means to achieve a goal I have set for myself."

"Thành công có nghĩa là đạt được mục tiêu mà tôi đã đặt ra cho bản thân mình."


"Success means to produce high quality work before the deadline."

"Thành công có nghĩa là đạt được chất lượng cao trong công việc trước thời hạn."


"Success to me is knowing that my contributions positively impacted my company."

"Thành công với tôi là biết rằng những đóng góp của tôi ảnh hưởng tích cực đối với công ty của tôi."



9. "What does failure mean to you?"

"Thất bại có ý nghĩa gì với bạn? "


Trả lời: "Failure is when I do not reach my goal."

"Thất bại là khi tôi không đạt được mục tiêu của tôi."


"I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it."

"Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì từ nó."


"To me, failure means to have a goal and not do anything about it."

"Đối với tôi, thất bại có nghĩa là có một mục tiêu và chẳng làm gì để đạt được nó."


"I think failure is not reaching your potential. If you do not use the resources you have and the resources around you, that's failure because the work or goal could have been done better."

"Tôi nghĩ rằng thất bại là không đạt tới tiềm năng của bạn. Nếu bạn không sử dụng các nguồn lực mà bạn có và các nguồn lực xung quanh bạn, đó là thất bại bởi vì công việc hay mục tiêu có thể được thực hiện tốt hơn."



10. "Are you an organized person?"

"Bạn có phải là người có tổ chức không?"


Trả lời: "I'm a very organized person. I like to know exactly what I'm going to do for the day and the week. So I outline my tasks and organize my work load. By doing so, I can organize my time and work better."

"Tôi là một người rất có tổ chức. Tôi muốn biết chính xác những gì tôi sẽ làm trong một ngày và một tuần. Vì vậy, tôi phác thảo các nhiệm vụ và tổ chức khối lượng công việc của tôi. Bằng cách làm như vậy, tôi có thể tổ chức thời gian của tôi và làm việc tốt hơn."


"I believe I'm very organized. I like to organize my work by priority and deadlines. I do this so I can produce the highest quality work in the amount of time I have."

"Tôi tin rằng tôi rất có tổ chức. Tôi thích tổ chức công việc của tôi bằng cách ưu tiên và đặt ra thời hạn. Tôi làm việc này vậy nên tôi có thể đạt được chất lượng công việc cao nhất trong khoảng thời gian mà tôi có."


"I think I'm quite organized. I like my documents and papers in a way where I can retrieve them quickly. I also organize my work in a way where it's easy to see exactly what I'm doing."

"Tôi nghĩ là tôi khá có tổ chức. Tôi thích các tài liệu và giấy tờ của tôi ở nơi mà tôi có thể lấy chúng nhanh chóng. Tôi cũng tổ chức công việc của tôi theo cách dễ dàng để thấy được chính xác những gì tôi đang làm."


"Organization has always come easy to me. I naturally organize things like my desk, time, assignments, and work without thinking about them. This helps me tremendously during times when I'm approaching a deadline."

"Sự tổ chức luôn đến với tôi một cách dễ dàng. Một cách tự nhiên tôi sắp xếp mọi thứ như bàn làm việc, thời gian, các nhiệm vụ, và công việc mà không cần suy nghĩ về chúng. Điều này giúp tôi rất nhiều trong những lần mà tôi sắp đến ngày hạn chót."

11. "In what ways are you organized and disorganized?"
"Bạn có tổ chức và vô tổ chức trong những việc gì?"
Trả lời:
"I'm very organized with my time and work, but my desk is a little disorganized."
"Tôi rất có tổ chức về mặt thời gian và công việc của tôi, nhưng bàn làm việc của tôi có hơi lộn xộn."

"Since I work with many files, I like to keep my desk organized. I always have everything in a certain place so I can find things easier. The area I'm disorganized is probably my computer desktop. I usually have so many icons everywhere. I should organize it a little, but I've never needed to."

"Vì tôi làm việc với nhiều hồ sơ, nên tôi muốn giữ cho bàn làm việc của tôi ngăn nắp. Tôi luôn để mọi thứ ở một nơi nhất định để tôi có thể tìm thấy dễ dàng hơn. Khu vực vô tổ chức của tôi có thể là màn hình máy tính của tôi. Tôi thường để các biểu tượng lung tung khắp mọi nơi. Tôi nên sắp xếp nó lại một chút, nhưng tôi chưa thấy cần thiết."


"I organize my schedule the best. I'm used to many meetings so it's important for me to be organized with my schedule and time. The area I need to improve is probably my file cabinet. I started to sort things alphabetically, but when I'm busy, I start putting things in there. It started getting hard to find things, but this is something I'm going to fix."

"Tôi sắp xếp lịch làm việc của mình là tốt nhất. Tôi thường có nhiều cuộc họp vì vậy tôi cần thiết phải tổ chức lịch trình làm việc và thời gian của tôi. Nơi tôi cần phải cải thiện có thể là tủ đựng tài liệu của tôi. Tôi đã bắt đầu sắp xếp mọi thứ theo thứ tự bảng chữ cái, nhưng khi bận, tôi lại bày ra đó. Bắt đầu khó tìm thấy các thứ, nhưng đây là điều mà tôi sẽ sửa chữa."



12. "Do you manage your time well?"

"Bạn quản lý thời gian của mình có tốt không?"


Trả lời: "I know I manage my time well because I'm never late to work, and I've never missed a deadline."

"Tôi biết rằng tôi quản lý thời gian của tôi tốt bởi vì tôi không bao giờ đi làm trễ, và tôi đã không bao giờ để lỡ thời hạn."


"I'm good at managing my time. I stay busy both at home and at work and being able to manage my time is necessary for me to do everything that I want to do."

"Tôi giỏi quản lý thời gian của tôi. Tôi bận việc cả ở nhà lẫn tại nơi làm việc và có thể quản lý thời gian là cần thiết cho tôi để làm mọi việc mà tôi muốn làm."


"I manage my time well by planning out what I have to do for the whole week. It keeps me on track and even helps me to be more efficient." "Tôi quản lý thời gian của tôi tốt bằng cách lập kế hoạch cho những việc tôi phải làm trong cả tuần. Nó giữ cho tôi đi đúng hướng và thậm chí giúp tôi đạt hiệu quả cao hơn."



13. "How do you make important decisions?"

"Làm thế nào để bạn thực hiện các quyết định quan trọng?"


Trả lời:

"I make important decisions by examining all the details and then weighing the pro's and con's for each decision."

"Tôi đưa ra các quyết định quan trọng bằng cách kiểm tra tất cả các chi tiết và sau đó cân nhắc ưu và nhược điểm của mỗi quyết định."


"I gather all the information I can find and based on the information, I'll come to the best decision I can. If I know a coworker was in a similar situation, I wouldn't hesitate to find out the results to make sure my decision is the best one."

"Tôi thu thập tất cả các thông tin mà tôi có thể tìm thấy và dựa trên các thông tin, tôi sẽ đi đến quyết định tốt nhất mà tôi có thể. Nếu tôi biết một đồng nghiệp ở trong một tình huống tương tự, tôi sẽ không ngần ngại tìm ra kết quả để đảm bảo rằng quyết định của tôi là tốt nhất."


"I believe all decisions should be made by having all the information. If you are missing an important detail, it's easy to make a bad decision. So I make important decisions by having all of the information."

"Tôi tin rằng tất cả các quyết định cần được thực hiện khi có tất cả các thông tin. Nếu bạn đang thiếu một chi tiết quan trọng, thì dễ đưa ra một quyết định tồi tệ. Vì vậy, tôi đưa ra những quyết định quan trọng khi đã có tất cả các thông tin."


"Important decisions are made by knowledge through information and wisdom through experience. I'll gather all the information I can find and then apply my experience while analyzing the information. With this combination, I'm confident I'll make the correct important decisions."

"Những quyết định quan trọng được đưa ra bằng kiến thức thông qua thông tin và bằng sự sáng suốt thông qua kinh nghiệm. Tôi sẽ thu thập tất cả các thông tin mà tôi có thể tìm thấy và sau đó áp dụng kinh nghiệm của tôi trong khi phân tích các thông tin. Với sự kết hợp này, tôi tự tin tôi sẽ đưa ra được các quyết định quan trọng chính xác."



14. "Do you work well under pressure?"

"Bạn có làm việc tốt khi có áp lực không?"


Trả lời:

"I work well under pressure because I use the pressure to help me work more efficiently."

"Tôi làm việc tốt khi có áp lực vì tôi sử dụng áp lực để giúp tôi làm việc hiệu quả hơn."


"I enjoy working under pressure because I believe it helps me grow. In my previous experience, I always worked well during deadlines, and I always learned how to work more efficiently afterwards."

"Tôi thích làm việc dưới áp lực vì tôi tin rằng nó sẽ giúp tôi trưởng thành. Theo kinh nghiệm trước đây của tôi, tôi luôn luôn làm việc tốt trong hạn cuối, và tôi luôn học được cách làm việc hiệu quả hơn sau đó."


"I work well under pressure because I don't panic. I maintain self control and work as efficiently as possible. In all my experiences, I did well and I always enjoyed the experience."

"Tôi làm việc tốt khi có áp lực bởi vì tôi không sợ. Tôi duy trì việc kiểm soát bản thân và làm việc càng hiệu quả càng tốt. Theo kinh nghiệm của tôi, tôi đã làm tốt và tôi luôn thích thú với những trải nghiệm."


"During times of pressure, I try to prioritize and plan as much as I can. After I'm organized, I really just put my head down and work hard in a smart way. I don't let the pressure affect me. So I believe I work well under pressure."

"Lúc áp lực, tôi cố gắng dành ưu tiên và lập kế hoạch nhiều nhất có thể. Sau khi tôi sắp xếp, thực sự tôi chỉ cần vùi đầu vào làm việc chăm chỉ theo một cách thông minh. Tôi không để áp lực ảnh hưởng đến tôi. Vì vậy, tôi tin rằng tôi làm việc tốt khi có áp lực."

Tham khảo thêm:

  1. Mẫu: Câu Hỏi Phỏng Vấn Bằng Tiếng Anh & Trả Lời
  2. Bộ câu hỏi phỏng vấn và trả lời bằng tiếng Anh - JOBS FOR

Chủ Nhật, 7 tháng 10, 2012

Tài liệu tham khảo lịch sử Việt Nam cận đại


  1. Phan Thuận An, Lăng tẩm Huế một kỳ quan, NXB Thuận Hóa, Huế, 2003.
  2. Đào Duy Anh, Đất nước Việt Nam qua các đời, Hà Nội, 1964.
  3. Đào Duy Anh, Lịch sử Việt Nam, tập I và II, Hà Nội, 1958.
  4. Đào Duy Anh, Việt Nam văn hóa sử cương, NXB Thành phố Hồ Chí Minh (tái bản), 1992.
  5. Đào Duy Anh, Lịch sử cách mạng Việt Nam từ 1862 đến 1930, Hà Nội, 1955.
  6. Nguyễn Thế Anh, Kinh tế và xã hội Việt Nam dưới các vua triều Nguyễn, NXB Lửa Thiêng, Sài Gòn, 1971.
  7. Nguyễn Thế Anh, Việt Nam thời Pháp đô hộ, Sài Gòn, 1971.
  8. Aumiphin J.P, Sự hiện diện tài chính và kinh tế của Pháp ở Đông Dương (1858 - 1939), Hà Nội, 1994.
  9. Samuel Baron, Description du Royaume de Tonquin, H. Deseille, không đề năm.
  10. Thái Bạch, Thi văn quốc cấm thời thuộc Pháp, Sài Gòn, 1968.
  11. Ban Nghiên cứu lịch sử Đảng Trung ương, Các tổ chức tiền thân của Đảng, Hà Nội, 1977.
  12. Ban Nghiên cứu lịch sử Đảng Trung ương, Bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam, NXB Sự thật, Hà Nội, 1961.
  13. Ban nghiên cứu Lịch sử Đảng Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo, Nhà tù Côn Đảo 1862 - 1945, NXB Sự Thật Hà Nội, 1987.
  14. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang, Bác Tôn - Cuộc đời và sự nghiệp (1888 - 1980), NXB Sự Thật, Hà Nội, 1988.
  15. Ban Nghiên cứu Văn Sử Địa, Tài liệu tham khảo lịch sử cách mạng cận đại Việt Nam, 12 tập, NXB Văn Sử Địa Hà Nội, 1956 - 1957.
  16. Đỗ Bang - Nguyễn Minh Tường, Chân dung các vua Nguyễn, NXB Thuận Hóa, Huế, 1996.
  17. Phạm Gia Bền, Sơ lược lịch sử phát triển thủ công nghiệp Việt Nam, NXB Văn Sử Địa, Hà Nội, 1957.
  18. Georges Buis - Charles Daney, Quand les francaise découvrraient l'Indochine...
  19. Nguyễn Lương Bích, Lược sử ngoại giao Việt Nam các thời trước, NXB Quân đội Nhân dân, 2003.
  20. Trần Thái Bình, Tìm hiểu lịch sử Việt Nam, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2001.
  21. Nguyễn Công Bình, Tìm hiểu giai cấp tư sản Việt Nam thời Pháp thuộc, Hà Nội, 1959.
  22. Bộ môn Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Trường Đại học Luật Hà Nội, Lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam (từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XX), tập bài giảng, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997.
  23. Brocheux - Héméry, Indonchine, Une Colonisation Ambiguê (1858 - 1954), Paris, 1995.
  24. Joseph Buttinger, The Smaller Dragon, New York, 1962.
  25. Jean Suret Canale, "Afrique Noire", Ed. Sociale Paris, 1958.
  26. Trương Bá Cần, Nguyễn Trường Tộ - con người và di cảo, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1990.
  27. Jean Chesneaux, Le Vietnam - etude de Politique et d’Histoire, Paris, 1968.
  28. Quỳnh Cư - Đỗ Đức Hùng, Các triều đại Việt Nam, NXB Thanh Niên, Hà Nội, 1995.
  29. 23. Phan Đại Doãn - Nguyễn Minh Tường - Hoàng Phương - Lê Thành Lân - Nguyễn Ngọc Quỳnh, Một số vấn đề về quan chế triều Nguyễn, NXB Thuận Hóa, Huế, 1998.
  30. Tiên Đàm, Việc khẩn hoang ở Nam Kỳ dưới triều Nguyễn, Sài Gòn, 1962.
  31. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội; tập 1 - tập 7
  32. Nguyễn Khắc Đạm, Những thủ đoạn bóc lột của tư bản Pháp ở Việt Nam, Hà Nội, 1957.
  33. Hoàng Văn Đào, Việt Nam Quốc dân Đảng, Sài Gòn, 1965.
  34. Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.
  35. Trần Văn Giàu, Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến nhà Nguyễn trước năm 1858, Hà Nội, 1958.
  36. Trần Văn Giàu, Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1980.
  37. Trần Văn Giàu - Đinh Xuân Lâm, Lịch sử cận đại Việt Nam, (4 tập) NXB Giáo dục, Hà Nội, 1959, 1960, 1961, 1963.
  38. Trần Văn Giàu, "Vài nhận xét về thời Nguyễn", trong kỷ yếu "Những vấn đề văn hóa - xã hội thời Nguyễn, NXB Khoa học Xã hội, Tp. Hồ Chí Minh, 1992
  39. Charles Gosselin, L’Empire d’Annam, Paris, 1904.
  40. Jean Carpentier, Lebrun, Histoire de France, Éditions du Seuil, Paris, 1992
  41. Hoàng Xuân Hãn, Các văn cổ về Hà thành thất thủ và Hoàng Diệu, NXB Sông Nhị, Hà Nội, 1950.
  42. Lê Mậu Hãn (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1999.
  43. Nguyễn Sĩ Hải, Tổ chức chính quyền trung ương thời Nguyễn sơ: 1802-1847, Luận án Tiến sỹ Luật Khoa, Sài Gòn, 1962.
  44. Hà Minh Hồng, Lịch sử Việt Nam cận hiện đại, Tủ sách Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, 1997.
  45. Phan Khoang, Việt Pháp bang giao lược sử (từ thế kỷ XVII tới đầu thế kỷ XX), Huế, 1950.
  46. Phan Khoang, Việt Nam Pháp thuộc sử, Sài Gòn, 1971.
  47. Nguyễn Văn Kiệm, Sự du nhập của đạo Thiên Chúa giáo vào Việt Nam từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX, Hội Khoa học lịch sử Việt Nam - Trung tâm UNESCO Bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc Việt Nam, 2001.
  48. Nguyễn Văn Kiệm, Góp phần tìm hiểu một số vấn đề lịch sử cận đại Việt Nam, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2003.
  49. Nguyễn Văn Kiệm, “Chính sách tôn giáo của nhà Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX”, tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 6 (271) tháng 11, 12.1993.
  50. Thái Văn Kiểm, Đất Việt trời Nam, Nguồn Sống, Sài Gòn, 1960.
  51. Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, quyển II, trung tâm học liệu Sài Gòn, 1971.
  52. Lê Thành Khôi, Histoire du Vietnam des origines à 1858, Paris, 1982.
  53. Lê Thành Khôi, Nông dân Việt Nam trong lịch sử, Viện Sử học, Hà Nội, 1977.
  54. Dương Kỵ, Việt sử khảo lược, Thuận Hóa, 1949.
  55. Đinh Xuân Lâm, Lịch sử cận - hiện đại Việt Nam một số vấn đề nghiên cứu, NXB Thế Giới, Hà Nội, 1998.
  56. Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998.
  57. Đinh Xuân Lâm - Dương Lan Hải, Nghiên cứu Việt Nam - một số vấn đề lịch sử, kinh tế, xã hội, văn hóa, Hà Nội, 1998.
  58. Đinh Xuân Lâm, “Triều Nguyễn trước âm mưu bành trướng của tư bản phương Tây (1802-1858)”, tạp chí Nghiên cứu lịch sử, 11-12/1993.
  59. Hoàng Văn Lân - Ngô Thị Chính, Lịch sử Việt Nam 1858 - cuối thế kỷ XIX, 2 tập, NXB Giáo Dục, 1979.
  60. Nguyễn Thiệu Lâu, Quốc sử tạp lục, NXB Mũi Cà Mau, 1995.
  61. Phan Huy Lê - Chu Thiên - Vương Hoàng Tuyên, Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, tập III, Hà Nội, 1965.
  62. Phan Huy Lê - Trần Quốc Vượng - Hà Văn Tấn, Lịch sử Việt Nam, NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1991.
  63. Phan Huy Lê - Trần Quốc Vượng - Hà Văn Tấn, Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam. NXB Văn Sử Địa, Hà Nội, 1960.
  64. Nguyễn Hiến Lê, Đông Kinh nghĩa thục, NXB Lá Bối, Sài Gòn, 1968.
  65. V.I.Lenine, Toàn tập, NXB Tiến bộ Moscow, 1977 - 1981; các tập 6, 17, 22, 23, 25, 27, 30
  66. Trần Huy Liệu, Lịch sử 80 năm chống Pháp, 3 quyển (quyển 1, quyển 2 (tập Thượng, tập Hạ), NXB Sự Thật, Hà Nội, 1957.
  67. Karl Marx - F. Engel, Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1993 - 2001, tập 2. 12, 23.
  68. Hồ Chí Minh toàn tập, NXb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995 - 1996; tập 1, 2, 3, 6, 7, 10, 12
  69. Nguyễn Quang Ngọc (chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002.
  70. Nhiều tác giả, Những vấn đề văn hóa xã hội thời Nguyễn, NXB Khoa học Xã hội, 1992, 1995.
  71. Nhiều tác giả, Nông thôn Việt Nam trong lịch sử, Tập II, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1977.
  72. Lương Ninh (chủ biên), Lịch sử Việt Nam giản yếu, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000.
  73. Nội các triều Nguyễn, Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, tập VIII, NXB Thuận Hóa, Huế, 1993.
  74. Tạ Quang Phát, “Quốc húy của triều Nguyễn”, Việt Nam khảo cổ tập san, số 4/1968.
  75. Nguyễn Danh Phiệt, “Suy nghĩ về bộ máy nhà nước quân chủ trung ương tập quyền nhà Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX”, tạp chí Nghiên cứu lịch sử, 11-12/1993.
  76. Philippe Langlet, L’ancienne historiographie d’état au Vietnam, École française d’Extrême-Orient, Tome I, Paris, 1990.
  77. GS Nguyễn Hồng Phong, Văn hóa chính trị Việt Nam - truyền thống và hiện đại, Trung tâm nghiên cứu và tư vấn phát triển, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 1998
  78. Vũ Huy Phúc, Chế độ ruộng đất Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1979.
  79. Vũ Huy Phúc (chủ biên), Lịch sử Việt Nam 1858 - 1896, NXB Khoa học Xã hội Hà Nội, 2003
  80. Vũ Huy Phúc, Tiểu thủ công nghiệp Việt Nam 1858 - 1945, Hà Nội, 1996.
  81. Nguyễn Trọng Phúc, “70 năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt nam (1930- 2000), những bài học chủ yếu”, Tạp chí Lịch sử Đảng, tháng 2/2000.
  82. Lê Hữu Phước, Lịch sử nhà tù Côn Đảo 1862 - 1930, Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Lịch sử, Viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 1992.
  83. Đặng Phương, Nước Việt Nam trên đường bang giao, Việt Nam tự do xuất bản cuộc, Sài Gòn, 1959. (sách không đánh số trang).
  84. Nguyễn Phan Quang, Việt Nam thế kỷ XIX, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1999.
  85. Nguyễn Phan Quang, Lịch sử Việt Nam (1858 - 1884), Quyển III, tập 2, NXB Giáo Dục, 1977.
  86. Nguyễn Phan Quang, Phong trào nông dân Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1986.
  87. Nguyễn Phan Quang - Trương Hữu Quýnh - Nguyễn Cảnh Minh, Lịch sử Việt Nam (1428 - 1858), NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1980.
  88. Nguyễn Phan Quang - Võ Xuân Đàn, Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến 1884, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2000.
  89. Nguyễn Phan Quang, Việt Nam thế kỷ XIX, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1999.
  90. Nguyễn Phan Quang, Việt Nam cận đại - những sử liệu mới, tập 1, NXB TPHCM.
  91. Nguyễn Phan Quang, Việt Nam cận đại - những sử liệu mới, tập 2: Sài Gòn Gia Định hơn một thế kỷ trước - Hà Tĩnh Ất Dậu ký (1885), NXB TPHCM.
  92. Nguyễn Phan Quang, Việt Nam cận đại - những sử liệu mới, tập 3: Sóc Trăng (1867 - 1945), NXB TPHCM.
  93. Trương Hữu Quýnh (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập I, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003.
  94. Trương Hữu Quýnh, "Nhìn lại tình hình xã hội Việt Nam nửa sau thế kỷ XIX", Tạp chí nghiên cứu lịch sử số 3, 1998.
  95. Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam nhất thống chí, tập III (Bản dịch của Viện Sử học), NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1971.
  96. Quốc sử quán triều Nguyễn, Minh Mệnh chính yếu (bản dịch của Hoàng Văn Hòe và Nguyễn Quang Tô), Tủ sách Cổ văn - Ủy ban dịch thuật - Bộ Văn hóa Giáo dục và Thanh niên, 1974.
  97. Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục chính biên, đệ nhị kỷ, (Bản dịch của Viện Sử học), Hà Nội, 1963.
  98. Quốc sử quán triều Nguyễn, Quốc triều chính biên toát yếu, nhà in Đắc Lập, Huế, 1925.
  99. Quốc sử quán triều Nguyễn, Việt sử thông giám cương mục, NXB Sử học, Hà Nội, 1958 - 1960.
  100. Quốc sử quán triều Nguyễn, Quốc triều chánh biên, Nhóm nghiên cứu Sử Địa Việt Nam, Sài Gòn, 1969.
  101. Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập, tập II, NXB Thuận Hóa, Huế, 1993.
  102. Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam nhất thống chí, (bản dịch của Viện Sử học), Hà Nội, 1969.
  103. Phạm Văn Sơn, Quân dân Việt Nam chống Tây xâm (1847 - 1945), Sài Gòn, 1971
  104. Phạm Văn Sơn, Việt sử tân biên, (quyển II), NXB Văn hóa Á châu, Sài Gòn, 1958.
  105. Schreiner, Đại Nam quốc lược sử, Nguyễn Văn Nhàn dịch, Sài Gòn, 1905.
  106. Georges Taboulet, La geste francaise en Indochine, Maisonneuve, Paris, 1955 (2 tập)
  107. Văn Tạo, “Sơ bộ nhận thức về nhà Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX”, tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 6 (271) tháng 11, 12.1993.
  108. Trần Huy Liệu - Văn Tạo (chủ biên), Tài liệu tham khảo lịch sử cách mạng cận đại Việt Nam, 12 tập, Hà Nội, 1956 - 1959.
  109. Phạm Đình Tân, Chủ nghĩa đế quốc Pháp và tình hình công nghiệp ở Việt Nam dưới thời Pháp thuộc, Hà Nội, 1959.
  110. Nguyễn Phúc Tấn, A Modern History of Vietnam (1802 - 1954), Nhà sách Khai Trí, Sài Gòn, 1964.
  111. Nguyễn Văn Tuân, Nguyễn triều long hưng sự tích, Trung tâm học liệu Bộ Giáo dục xuất bản, Sài Gòn, 1968.
  112. Chu Thiên, “Chính sách khẩn hoang của triều Nguyễn”, tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 56, tháng 11/1963.
  113. Ca Văn Thỉnh, Bảo Định Giang, Nguyễn Thông - con người và tác phẩm, NXB Tp. Hồ Chí Minh, 1984
  114. Nguyễn Xuân Thọ, Bước đầu thiết lập chế độ thuộc địa ở Việt Nam, Paris, 1994
  115. Vũ Quốc Thông, Pháp chế sử Việt Nam, Tủ sách Đại học Sài Gòn, 1968.
  116. Cao Huy Thuần, Christianisme et Colonialisme au Vietnam, 1857 - 1914, Luận án Tiến sĩ quốc gia, Paris, 1970.
  117. Nguyễn Khánh Toàn (chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 2: 1858 - 1945, NXB Khoa học Xã hội.
  118. Nhượng Tống, Tân Việt cách mạng đảng, Hà Nội, 1945.
  119. Đinh Gia Trinh, Sơ thảo lược sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, Hà Nội, 1969.
  120. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, “Chuyên đề về nhà Nguyễn”, số 271, 1993.
  121. Nguyễn Khắc Thuần, Thế thứ các triều vua Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1993.
  122. Hà Văn Thư - Trần Hồng Đức, Tóm tắt niên biểu lịch sử Việt Nam, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2003.
  123. Ưng Trình, Việt Nam ngoại giao sử (cận đại), Trí Đức Thư Xã, Hà Nội, 1953.
  124. Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam, Lịch sử Việt Nam tập II. NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1985.
  125. Đặng Huy Vận - Chương Thâu, Những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ cuối thế kỷ XIX, NXB Giáo dục Hà Nội, 1961
  126. Viện Sử học Việt Nam, Một số vấn đề về lịch sử giai cấp công nhân Việt Nam, Hà Nội, 1960.
  127. Viện Sử học Việt Nam, Nông dân và nông thôn Việt Nam thời cận đại, Hà Nội, 1990 - 1992.
  128. Viện Khoa học Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh, Một số vấn đề về nhà Nguyễn, Kỷ yếu hội thảo khoa học, TP. Hồ Chí Minh, 1994.
  129. Viện Lịch sử Đảng, Côn Đảo - địa ngục trần gian (1930 - 1945), Hà Nội, 1985.
  130. Nguyễn Đắc Xuân, Chín đời chúa mười ba đời vua Nguyễn, NXB Thuận Hóa, Huế, 2001.
  131. Nguyễn Văn Xuân, Phong trào Đông Du, NXB Lá Bối, Sài Gòn. 1970.
  132. Nguyễn Văn Xuân, Phong trào Duy Tân, NXB Đà Nẵng, 1995.
  133. William Foster, Đại cương lịch sử chính trị châu Mỹ, NXB Sự thật Hà Nội.
  134. Yoshiharu Tsuboi, Nước Việt Nam đối diện với Pháp và Trung Hoa, (bản dịch của Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam), Hà Nội, 1993.


Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ


CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ
Dạy học là một quá trình lao động, có những đặc điểm khác với bất kì quá trình lao động nào. Việc tổ chức có khoa học quy trình khoa học công nghệ dạy học và giáo dục là yếu tố cơ bản nhất của lao động sư phạm. Việc dạy học ở trường phổ thông trải qua những khâu của quá trình lao động giáo dục. Vì vậy khi dạy học một bài, cả khóa trình một môn học, giáo viên đều phải nắm được quy trình công nghệ của lao động giáo dục, tức là phải nắm được phương pháp và nghệ thuật sư phạm.
Một bài giảng tốt là bài giảng mà trong đó người thầy sử dụng được những phương pháp dạy học một cách linh hoạt vừa phù hợp với nội dung bài học, đảm bảo những kiến thức cơ bản cần truyền đạt đến học sinh. Đồng thời, các phương pháp mà giáo viên sử dụng phải phù hợp với trình độ nhận thức và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh, sao cho việc truyền đạt những tri thức lịch sử đến học sinh một cách có hiệu quả không chỉ là những kiến thức vào khối óc học sinh mà cả vào trái tim các em. Điều này đã được các nhà giáo dục lịch sử khẳng định “không phải ai biết lịch sử thì có thể giảng dạy được lịch sử, cũng như không phải cứ biết nhạc là có thể dạy hát”. Qua đó, cho thấy việc vận dụng những phương pháp dạy học vào một bài giảng lịch sử là một nghệ thuật.
Chúng ta đã nhận thức vai trò, ý nghĩa của phương pháp dạy học đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn. Trong thực tế, việc đổi mới nội dung dạy học, việc trang bị các phương tiên dạy học, về cơ bản đã được các cơ quan chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nhà khoa học chuyên ngành và giáo dục học tìm hiểu, hướng dẫn thực hiện. Song, phương pháp dạy học được tiến hành cụ thể trong quá trình giáo dục ở trường phổ thông lại phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, khả năng của giáo viên và những điều kiện cụ thể của nhà trường và xã hội.
 Tôi xin vận dụng các phương pháp đó vào một bài giảng cụ thể ở chương trình bộ môn lịch sử ở trường phổ thông: Bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953 – 1954, chương trình lớp 12 – Ban cơ bản.

PHẦN NỘI DUNG
1. VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THPT
1.1. Hệ thống các phương pháp dạy học lịch sử ở trường THPT
          Xuất phát từ những thành tựu của lý luận dạy học, đặc trưng của môn học và những căn cứ trong nhận thức lịch sử nêu trên, chúng ta có thể xác định các phương pháp dạy học lịch sử như sau:
          Nhóm phương pháp thông tin – tái hiện hình ảnh lịch sử là các phương pháp trình bày tài liệu mới, cung cấp nguồn sử liệu, giúp học sinh khôi phục lại bức tranh lịch sử đã qua. Sử dụng phương pháp này giáo viên trình bày các sự kiện một cách chính xác được qui định trong chương trình và sách giáo khoa nhằm giúp học sinh ghi nhớ sự kiện, quá trình lịch sử..... Học sinh nhận thức quá khứ xã hội loài người và dân tộc bắt đầu từ việc nắm vũng sự kiện lịch sử. Chức năng chủ yếu của nhóm các phương pháp thông tin – tái hiện lịch sử là cung cấp cho học sinh những kiến thức cấn thiết, trên cơ sở đó tạo biểu tượng lịch sử, tức là khôi phục lại hình ảnh của quá khứ như nó từng tồn tại. Nhóm các phương pháp thông tin – tái hiện gồm các phương pháp sau: phương pháp tường thuật, phương pháp miêu tả, phương pháp nêu đặc điểm của sự kiện, phương pháp giải thích sự kiện, phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan.
Nhóm phương pháp phát triển năng lực nhận thức gồm các phương pháp giúp học sinh đi sâu tìm hiểu những mối liên hệ bản chất của hiện thực quá khứ khách quan về xã hội loài người, đưa nhận thức của các em từ biết đến hiểu sâu sắc lịch sử trên cơ sở nắm vũng các sự kiện, hiệ tượng, quá trình lịch sử một cách cụ thể, sinh động. Chức năng cơ bản của nhóm các phương pháp nhận thức lịch sử nhằm giúp học sinh đi sâu vào bản chất sự kiện lịch sử, hình thành khái niệm, nêu quy luật lịch sử, rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại. Trong dạy học lịch sử ở trường THPT, nhóm phương pháp này có một vị trí vai trò quan trọng trong hệ thống các phương pháp dạy học, được sử dụng trong tất cả các khâu của hoạt động học tập của học sinh, đặc biệt là trong việc hình thành tri thức lịch sử cho học sinh. Nhóm phương pháp nhận thức lịch sử bao gồm các phương pháp sau: phương pháp sử dụng sách giáo khoa, phương pháp sử dụng tài liệu tham khảo (tài liệu lịch sử, tài liệu văn học...), phương pháp sử dụng tài liệu trên mạng internet, phương pháp sử dụng hệ thống câu hỏi trong dạy học lịch sử ở trường THPT, phương pháp trao đổi, đàm thoại trong dạy học lịch sử.
          Nhóm phương pháp tìm tòi nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ của học sinh trong việc biến kiến thức lịch sử đã học thành kiến thức của mình, chủ động sử dụng những tri thức có hiệu quả trong học tập và đời sống. Các phương pháp tìm tòi nghiên cứu được tiến hành thông qua các hình thức từ thấp đến cao của những công việc học tập, như sử dụng sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để trả lời các câu hỏi, hoàn thành các bài tập, thực hành, rèn luyện việc tìm tòi tùng phần và bước đầu tập dợt nghiên cứu khoa học một số vấn đề lịch sử, phù hợp với trình độ và yêu cầu học tập của học sinh.... Nhóm phương pháp tìm tòi – nghiên cứu gồm các phương pháp sau: Dạy học liên môn, dạy học nêu vấn đề, thâm nhập thực tế xã hội, tổ chức việc tự học cho học sinh.....
1.2. Mối quan hệ giữa các phương pháp trong dạy học lịch sử ở trường THPT
          Các phương pháp dạy học lịch sử ở trường THPT kết hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh, hỗ trợ cho nhau. Trong quá trình dạy học, không thể sử dụng một phương pháp đơn nhất, song ở mỗi khâu của quá trình dạy học lại có một phương pháp trọng tâm kết hợp với các phương pháp khác. Ví dụ, khi trình bày bài mới, phương pháp thông tin tái hiện lịch sử cần giữ vai trò chủ yếu và kết hợp phương pháp nhận thức lịch sử, đồng thời tiến hành việc tiến hành nghiên cứu.
 Mặt khác, mỗi một nhóm phương pháp là tổng hợp của nhiều phương pháp khác nhau nhằm thực hiện chức năng của nó. Ví dụ, khi tiến hành việc thông tin tái hiện lịch sử phải dùng lời nói để trình bày sự kiện, kết hợp sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, các phương tiện dạy học để tạo biểu tượng cho học sinh.
Việc phân loại hệ thống phương pháp dạy học lịch sử dựa vào quy luật của sự nhận thức, lý luận dạy học và đặc điểm của bộ môn. Theo đó, việc nhận thức quá khứ lịch sử phải bắt đầu từ việc nắm vững các sự kiện cơ bản. Do đó, phương pháp thông tin – tái hiện lịch sử cung cấp cho học sinh những kiến thức cần thiết để khôi phục lại bức tranh lịch sử, bằng việc tạo nên các biểu tượng cụ thể, có hình ảnh. Có thể xem phương pháp thông tin – tái hiện là phương pháp khởi đầu cho việc học tập lịch sử của học sinh. Trên cơ sở các kiến thức ấy khôi phục lại bức tranh quá khứ đúng như nó tồn tại, nhưng nó mới là biết sử, làm cơ sở cho việc hiểu lịch sử. Do vậy, tiếp sau phương pháp thông tin – tái hiện là phương pháp nhận thức lịch sử. Phương pháp này giúp học sinh đi sâu vào bản chất sự kiện, nhân vật lịch sử, rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử cho cuộc sống hiện tại, nó không chỉ dừng lại ở việc nhớ sự kiện mà phải phân tích đánh giá, nêu ra các kết luận khái quát.
Việc sử dụng, kết hợp chặt chẽ phương pháp thông tin – tái hiện lịch sử và nhận thức lịch sử đòi hỏi phải sử dụng phương pháp tìm tòi – nghiên cứu trong dạy học lịch sử. Bản thân việc học tập lịch sử của học sinh trường phổ thông cũng mang tính chất “phát hiện”, khám phá của việc nhận thức lịch sử. Dĩ nhiên, tính chất và mức độ của việc nghiên cứu sử học và học tập lịch sử cũng khác nhau. Cái mới đối với học sinh là cần tìm tòi, nghiên cứu trong học tập lịch sử chứ không phải chủ yếu là phát hiện điều chưa ai biết như trong nghiên cứu sử học. Ở đây học sinh phải nắm được những kiến thức cơ bản, chính xác, đã được khoa học lịch sử xác định, mà các em chưa biết và cần phải hiểu rõ theo trình độ và yêu cầu học tập của mình. Phương pháp tìm tòi – nghiên cứu được tiến hành trong mọi hoạt động nhận thức lịch sử của học sinh. Nó đan xen, hỗ trợ vào các phương pháp thông tin – tái hiện và nhận thức lịch sử.
Điều này càng khẳng định tính hệ thống của phương pháp dạy học lịch sử, mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng và việc sử dụng có kết quả các phương pháp này với những biện pháp sư phạm, tương ứng với mỗi loại phương pháp và cả hệ thống phương pháp dạy học lịch sử ở trường THPT.
2. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ ĐỂ DẠY HỌC BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 -1954).
          Bài 20 trong chương trình Lịch sử lớp 12 gồm 2 tiết – đây là bài học nói về sự kết thúc cuộc chiến 9 năm của thực dân Pháp ở Việt Nam nói riêng và Đông Dương nói chung. Vì nội dung của bài học quá nhiều nên trong bài này tôi xin phân tích mối quan hệ giữa các phương pháp dạy học Lịch sử trong mục I: Âm mưu mới của Pháp – Mĩ ở Đông Dương: Kế hoạch Nava và mục II – 2: Chiến dịch la Điện Biên Phủ.
          Mục I: Âm mưu của Pháp – Mĩ ở Đông Dương: Kế hoạch Nava.
1.     Kiến thức cơ bản:
- Trải qua 8 năm kháng chiến và kiến quốc, lực lượng kháng chiến của ta lớn mạnh đáng kể.
- Sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược ở Việt Nam, Pháp thiệt hại ngày càng to lớn: bị loại khỏi vòng chiến đấu 39 vạn quân, ngày càng lâm vào thế bị động trên chiến trường....
- ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương, Pháp của tướng Nava sang làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương. Nava đề ra kế hoạch quân sự mới.
- Kế hoạch Nava được chia thành hai bước:
+ Bước thứ nhất, trong thu – đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến lược để bình định Trung bộ và Nam Đông Dương, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
+ Bước thứ hai, từ thu – đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược, cố gắng giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán với những điền kiện có lợi cho chúng.
2.     Phân tích mối quan hệ giữa các phương pháp dạy học khi giảng mục này:
Trên cơ sở nội dung kiến thức cơ bản, để truyền đạt đến học sinh những kiến thức đó, giáo viên phải lựa chọn những biện pháp sư phạm cụ thể để góp phần nâng hiệu quả bài học và phát huy được tính tích cực của học sinh.
Ví dụ, khi giảng về nội dung kế hoạch Nava, giáo viên không thể bỏ qua nhân vật lịch sử này. Có rất nhiều cách để giảng về nhân vật này nhưng cách tốt nhất là sử dụng tranh ảnh kết hợp với tài liệu thành văn để tạo biểu tượng lịch sử cho học sinh. Tranh, ảnh lịch sử là loại đồ dùng dạy học có giá trị trực quan cao trong DHLS. Bởi vì, đối với học sinh, việc quan sát hình ảnh cụ thể sẽ mang lại nhận thức chính xác, sinh động về sự kiện, nhân vật; trên cơ sở đó tạo cho các em những cảm xúc lịch sử mạnh mẽ, sâu sắc. Đó chính là con đường có hiệu quả để tạo biểu tượng, hình thành khái niệm, nêu quy luật và rút bài học lịch sử. Đồng thời, tài liệu thành văn và tranh ảnh được sử dụng để cụ thể hóa các sự kiện nhân vật lịch sử nhằm tạo cho các em các biểu tượng rõ ràng, cụ thể, có hình ảnh.
Dựa trên cơ sở lý luận trên, giáo viên có thể sử dụng đoạn tư liệu thành văn sau: “Nava sinh năm 1898, tướng bốn sao – nguyên tham mưu trưởng lục quân Pháp trong khối hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), là một sĩ quan trẻ, có tài vượt cấp nhanh. Ông ta được ca ngợi là một vị tướng “văn võ kiện toàn”, “có nhãn quan chiến lược”, đầy tự tin và nghị lực, có khả năng chịu đựng những đòn dữ dội và bất ngờ, có những đức tính riêng biệt của người chỉ huy chính trị, không hề tha thứ cho bất cứ một trở lực nào để thực hiện ý định của mình”. [2]
Kết hợp với đoạn tư liệu trên, giáo viên sử dụng bức ảnh của Tướng Nava sẽ hình thành trong đầu học sinh biểu tượng về nhân vật Nava. Ông là một vị tướng rất tài giỏi, văn võ song toàn nhưng cũng là một con người rất nham hiểm mà cả Pháp và Mĩ đưa đến chiến trường Đông Dương nhằm tạo ra một chuyển biến quân sự có lợi cho chúng trên bàn ngoại giao.
Hay khi nói về mục đích của Pháp – Mĩ khi thực hiện Nava, giáo viên có thể sử dụng đồ dùng trực quan qui uớc kết hợp với câu hỏi nhận thức nhằm phát huy tính cực của học sinh.
Bởi vì, dạy học nêu vấn đề là xu hướng tất yếu nhằm đề cao vai trò tích cực của học sinh trong quá trình học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở để học sinh lĩnh hội kiến thức thông qua các thao tác tư duy độc lập như: phân tích, tổng hợp, so sánh,...
Trước khi nói về nội dung kế hoạch Nava giáo viên có thể đưa ra câu hỏi nhận thức như sau: Vì sao kế hoạch Nava ngay từ khi ra đời đã chứa đựng những mâu thuẩn và lúng túng? Để trả lời câu hỏi này, giáo viên phải đưa ra những câu hỏi gợi mở nhắc lại những kiến thức cũ phần lịch sử thế giới như: Phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây ở khu vực Đông Nam Á được qui định như thế nào trong Hội nghị Ianta? Tình hình nước Pháp lúc này như thế nào? Tình hình của Mĩ ra sao ở khu vực Đông Bắc Á?. Khi học sinh trả lời được những nội dung kiến thức trên thì các em có thể tiếp cận được mục đích của Pháp – Mĩ khi tiến hành kế hoạch Nava. Sau đó, giáo viên cung cấp sơ đồ về mục đích của Pháp – Mĩ đề ra kế hoạch Nava:
  




Như vậy, việc sử dụng sơ đồ trực quan qui ước kết hợp với câu hỏi nhận thức có vai trò quan trọng trong việc khắc sâu kiến thức cho học sinh, đồng thời buộc học sinh phải suy nghĩ và liên kết kiến thức giữa lịch sử thế giới và tình hình Pháp ở chiến trường Việt Nam để trả lời được câu hỏi nhận thức trên.
Sau khi có biểu tượng về nhân vật Nava và nhận thức được mục đích của Pháp – Mĩ khi đề ra kế hoạch Nava, giáo viên chỉ cần sử dụng sơ đồ về nội dung kế hoạch này học sinh sẽ hiểu rõ về nội dung mục I.
Mục II – 2: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
1.     Kiến thức cơ bản
- Diễn biến: chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm 3 đợt:
+ Đợt 1, từ ngày 13 – 3 đến17 – 3 – 1954; quân ta tiến công tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
+ Đợt 2, từ ngày 30 – 3 đến 26 – 4 – 1954; quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía Đông khu Trung tâm như E1, D1, C1, A1, .... bao vây, chia cắt địch.
+ Đợt 3, từ ngày 1 – 5 đến ngày 7 – 5 – 1954; quân ta đồng loạt tiến công khu Trung tâm và phân khu Nam, chiều ngày 7 – 5 tướng Đờ Caxtơri cùng toàn bộ ban tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống.
- Kết quả:
Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 tên địch, trong đó có thiếu tướng, bắn rơi và phá hủy 62 máy bay các loại, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.
          -Ý nghĩa: đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
          2. Phân tích mối quan hệ giữa các phương pháp dạy học khi giảng mực này:
          Đây được xem là phân nội dung cơ bản của bài 20, vì với thắng lợi của chiến dịch lịch Điện Biên Phủ, Pháp buộc phải kí hiệp định Giơ – ne – vơ công nhận độc lập, chủ quyền và nước ta có được một nửa nước được độc lập.
          Do đó, khi giảng mục II – 2: chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ, giáo viên phải kết hợp nhiều phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh, đồng thời tạo ra được không khí sôi động trong lớp học vì đây là một mục nói về chiến thắng quân sự, nên việc sử dụng các phương pháp về trình bày miệng và đồ dùng trực quan qui ước (lược đồ chiến dịch Điên Biên Phủ) đóng vai trò chủ đạo.
          Ví dụ như khi nói về vị trí địa lí của Điện Biên Phủ, giáo viên có thể kết hợp đoạn tài liệu thành văn miêu tả vị trí địa lí của Điên Biên Phủ “Điện Biên Phủ thuộc tỉnh Lai Châu, một thung lũng rộng lớn nằm ở phía tây, cách Hà Nội khoảng 300 km đường chim bay, cách Luông Pha Băng 190 km. Thung lũng Điện Biên (cánh đồng Mường Thanh) có chiều rộng từ 6 – 8 km, chiều dài gần 20 km, nằm gần biên giới Việt – Lào, một ngã ba của nhiều tuyến đường quan trọng. Xung quanh thung lũng là một vùng rrừng núi trùng điệp bao bọc. Núi có độ cao trung bình 500m, có mỏm đột xuất cao 1.461 m. Thung lũng Điện Biên là cánh đồng phẳng, đồng ruộng khô ráo, thỉnh thoảng nổi lên những đồi cao hơn mặt ruộng 8 – 20 m, cá biệt có điểm cao tới 250m. Thung lũng có sông Nậm Rốn chảy theo hướng Bắc Nam đổ xuống sông Nậm Hu và có sân bay Mường Thanh được xây dựng từ năm 1899”[1, tr. 19] và sử dụng lược đồ chiến dịch Điên Biên Phủ để tạo cho học sinh về biểu tượng địa điểm diễn ra sự kiện lịch sử. Bởi vì, việc sử dụng tài liệu thành văn kết hợp đồ dùng trực quan qui ước có tác dụng rất lớn trong việc tạo biểu tượng lịch sử cho học sinh, thông qua lời giảng của giáo viên cùng với đồ dùng trực quan học sinh quan sát thì khả năng khắc sâu kiến thức sẽ bền vững hơn.        
          Hay khi giảng về diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ, giáo viên phải sử dụng kết hợp đồ dùng trực quan qui ước (lược đồ chiến dịch Điên Biên Phủ) với phương pháp trình bày miệng. Muốn sử dụng đồ dùng trực quan qui ước đạt hiệu quả phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh, giáo viên phải kết hợp với phương pháp trình bày miệng (ở mục này là phương pháp tường thuật về diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ)… Lời nói sinh động, có hình tượng làm cho học sinh thu nhận hình ảnh qua đồ dùng trực quan được sinh động, cụ thể hơn, hiểu khái niệm sâu sắc. Nhờ sự phối hợp đồng bộ phương pháp dùng lời của giáo viên với sử dụng đồ dùng trực quan qui ước mà giáo viên huy động tối đa khả năng làm việc của học sinh như óc phân tích, so sánh, tổng hợp…Cụ thể khi dạy mục II -2: chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ khi giảng bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 -1954), ngoài việc chuẩn bị sẵn đấy đủ nội dung lược đồ, hướng dẫn học sinh “đọc” lược đồ, giáo viên nên chuẩn bị một số tài liệu tham khảo có liên quan chặt chẽ với nội dung lược đồ để có thể tường thuật, miêu tả diễn biến chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ:
          “Đợt 1 (từ 13 đến 17/3): sau khi tiêu diệt hai cụm cứ điểm Him Lam, Độc Lập, bức hang rào cụm cứ điểm Bản Kéo…
          Đúng 18h30, bộ đội ta bắt đầu mở cửa trung đoàn 141 sử dụng tiểu liên, đoàn 11 làm nhiệm vụ chủ công tiến công trên hướng Bắc tiêu diệt cứ điểm 132. Tiểu đoàn 428 làm nhiệm vụ trợ công, tiến công trên hướng Đông Bắc tiêu diệt cụm cứ điểm 101A…
          Cuộc chiến đấu diễn ra hết sức ác liệt, nhất là trên hướng chủ yếu khi tiến công cứ điểm 102. Đây chính là cụm cứ điểm rắn chắc nhất của trung tâm Him Lam, đại đoàn phải tung lực lượng dự bị vào tham gia chiến đấu, đồng thời muốn có một mũi tên của tiểu đoàn 128 đánh từ 101A sang phối hợp mới đánh chiếm được cứ điểm cuối cùng này. Khoảng 23h30 phút trân đánh kết thúc, trung tâm đề kháng Him Lam hoàn toàn bị tiêu diệt, hơn 200 tên địch chết, 270 bị bắt sống, tiểu đoàn Lê Dương số 3 bị loại khỏi còng chiến đấu.
          Mất Him Lam, Bộ chỉ huy Pháp bàng hoàng và liên tục thúc giục Đờ cát tung quân ra phản kích chiếm lại. Nhưng trong suốt 14 ngày, Đờ cát không có cơ hội làm điều đó…
          Đúng 13h30 phút, đồng chí chỉ huy Trương hạ lệnh tấn công đồi Độc Lập. Một mũi thọc sâu đã tạo điều kiện cho trung đoàn nhanh chóng đánh sâu vào cứ điểm, diệt khu thông tin, uy hiếp sở chỉ huy. Trên hướng thứ yếu, trung đoàn 88 lúc đầu mở cửa chưa định hướng, phải định hướng lại, do đó vào chiến đấu bên trong chậm hơn… 6h30 phút ngày 15, ta làm chủ trung tâm đề kháng đồi Độc Lập, tiêu diệt 438 tên, bắt sống 200 tên…
Đợt 2 (từ 30/3 đến 30/4/1954): đánh chiếm các ngọn đồi phía Đông và sân bay Mường Thanh, xiết chặt vòng vây tạo thế trận cho tổng công kích.
Nhiệm vụ chủ yếu nhất của chúng ta trong đợt 2 chiến dịch là đánh chiếm khu vực then chốt trên các cứ điểm cao phía Động, mở cửa thọc sâu vào tập đoàn cứ điểm.
… Đợt 2 chiến dịch kéo dài gần một tháng. Các đơn vị của ta đều bị thương vong khá lớn. Thời tiết lúc này vào mùa mưa, bộ đội ta sống dưới chiến hào gặp nhiều khó khăn.
Đợt 3 (từ 1/5 đến 7/5/1954): đánh những cao điểm cuối cùng ở phía Đông, tiến hành tổng công kích tiêu diệt toàn bộ quân địch ở Điện Biên Phủ.
Ngày 1/5/1954, cuộc tiến công thứ ba bắt đầu. Ngay từ trưa, pháo cỡ lớn của ta bắt đầu bắn mãnh liệt vào khu vực trận địa của địch. Trong đợt tấn công này, hỏa tiễn 122 của ta lần đầu tiên xuất hiện làm cho binh lính địch càng thêm hoảng sợ. Cụm pháo địch ở Hồng Cúm bị tiêu diệt hoàn toàn, một kho pháo với trên 3000 viên đạn bị nổ tung, một kho lương thực, thực phẩm bốc cháy. Sau đợt pháo kích kéo dài, bộ đội ta đồng loạt tổ chức tiến đánh nhiều vị trí.
Sau 55 ngày đêm chiến đấu liên tục, các lực lượng vũ trang nhân dân ta đã tiêu diệt toàn bộ cứ điểm”.
 Với biện pháp sử dụng phối hợp giữa đồ dừng trực quan qui ước (lược đồ) kết hợp với tường thuật sẽ giúp học sinh hiểu bài kĩ hơn và hứng thú hơn khi tiếp thu bài mới, hiểu rõ hơn diễn biến, kết quả của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.
Ngoài những biện pháp sử dụng phối hợp giữa các phương pháp trên trong mục này, giáo viên có thể sử dụng những đoạn tư liệu thành văn như đoạn thơ của Tố Hữu đề tạo biểu tượng về hình ảnh của các chiến sĩ Điện Biên dũng cảm, gian khổ như thế nào, những biểu tượng lịch sử về chủ nghĩa anh hùng cách mạng như: Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện… đặc biệt là hình ảnh vị Tổng tư lệnh chiến dịch Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
Tóm lại, các yếu tố trong quá trình dạy học: Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp, Kiểm tra - đánh giá có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mục tiêu định hướng cho việc lựa chọn phương pháp và tổ chức dạy học, phù hợp với nội dung được xác định và chuẩn bị cho việc kiểm tra, đánh giá được tốt. Đồng thời phương pháp và tổ chức dạy học cũng không ngừng phát triển theo trình độ của con người, xã hội. Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng khoa học – kỹ thuật và cách mạng xã hội. Những cuộc cách mạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúc đẩy tất cả các lĩnh vực và đang mở ra nhiều triển vọng lớn lao. Đòi hỏi người giáo viên có phương pháp dạy thích hợp để giúp học sinh tiếp thu được bài học trên lớp một cách tốt nhất và có khả năng tự học ở nhà. Mỗi phương pháp dạy học có những ưu thế riêng. Vì vậy, trong dạy học giáo viên không được tuyệt đối hoá hoặc tầm thường hoá bất cứ phương pháp nào, mà phải kết hợp nhiều phương pháp với nhau để chúng hỗ trợ cho nhau. Song ở mỗi nội dung lại có một phương pháp trọng tâm kết hợp với các phương pháp khác. Dạy học vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, người giáo viên không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn phải tinh thông về nghề nghiệp. Chính vì vậy, nó đòi hỏi mỗi người giáo viên không chỉ luôn luôn học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng các kỹ năng, kỹ xảo mà còn bồi dưỡng cho mình những kiến thức về lý luận dạy học bộ môn, đặc biệt là lý luận về hệ thống phương pháp dạy học để đáp ứng với yêu cầu của công cuộc đổi mới dạy học hiện nay.